Ví dụ về nguyên vật liệu trực tiếp

Bài tập 77/478Trong cơ sở có các tài liệu liên quan đến các hoạt động trong kỳ được ghi nhận như sau:

Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

– Phép tính 152: 5000 kg, đơn giá 6000 kg

– TK 155: 1000 sản phẩm, đơn giá 80000 đồng / sản phẩm

– TK 157: 100 sản phẩm, đơn giá 80000 đồng / sản phẩm

Tài liệu 2: Các giao dịch kinh tế mới nổi trong kỳ

33. Nhập kho 5000 kg nguyên liệu, đơn giá 5900đ / kg, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển 550.000đ, đã bao gồm 10% VAT thanh toán bằng tiền mặt.

34. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 20.000đ, bộ phận quản lý phân xưởng là 10.000đ, bộ phận bán hàng là 16.000đ, bộ phận quản trị kinh doanh là 14.000đ.

35- Miễn BHXH, BHYT, BHTN.

36- Xuất 01 công cụ dụng cụ loại phân phối 03 lần, trị giá ban đầu 3.000.000 đồng, dùng cho phòng kinh doanh.

37- Xuất 8000 kg nguyên vật liệu để sản xuất trực tiếp sản phẩm, 500 kg cho bộ phận quản lý phân xưởng, 100 kg cho bộ phận bán hàng.

38. Hao mòn TSCĐ của bộ phận sản xuất là 3.000.000 đồng, bộ phận quản lý phân xưởng là 2.000.000 đồng, bộ phận bán hàng là 4.000.000 đồng và bộ phận quản lý kinh doanh là 2.000.000 đồng.

39. Các chi phí khác phát sinh khi thanh toán bằng tiền mặt theo hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 10% tức là 19.800.000 đồng, phân bổ cho bộ phận sản xuất 8.000.000 đồng, bộ phận bán hàng 6.000.000 đồng và bộ phận quản lý là quản lý doanh nghiệp 4.000.000 đồng.

40- Thông báo cho khách hàng biết trước khi mua lô hàng đã gửi bán kỳ trước, giá bán là 120 nghìn đồng, thuế giá trị gia tăng là 10%.

41- Tồn kho 1.000 thành phẩm, giá vốn dở dang đầu kỳ là 4,8 triệu đồng, số sản phẩm dở dang cuối kỳ là 100 công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

42- Xuất 1.000 thành phẩm đi tiêu thụ, giá bán 110000đ, thuế GTGT 10%, thanh toán chuyển khoản

Lời yêu cầuNhận dạng các giao dịch kinh tế mới nổi. Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, lưu ý rằng tổ chức áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước cho hàng tồn kho.

giải bài tập

Số dư đầu kỳ:

Phép tính 152 (Vật liệu): 5000 kg * 6000 VND / kg = 30.000.000 đồng Việt Nam

Phép tính 155 (Thành phẩm): 1.000 sản phẩm * 80.000 đồng / sản phẩm = 80.000.000 đồng Việt Nam

TK 157 (Hàng gửi đi bán): 100 chiếc * 80.000 đồng / chiếc = 8.000.000 đồng Việt Nam

Nhiệm vụ phát sinh:

1. Xuất kho 5000 kg nguyên liệu (152), đơn giá 5900đ, (133) thanh toán 10% bằng TM (111):

152 Con nợ : 5000 kg * 5900 VND / kg = 29500000 VND

Tôn giáo 133: (5000 kg * 5900 VND / kg) * 10% = 2950000 VND

Có 331 : 32450.000 đồng Việt Nam

Chi phí vận chuyển (152) đã bao gồm VAT (133) do TM (111) thanh toán:

152 Con nợ : (550.000 / 110%) = 500.000 đồng

Tôn giáo 133: (550.000 / 110%) * 10% = 50.000 đồng

Có 111 : 550.000 đồng Việt Nam

Tổng giá trị thực tế của hàng hóa khi nhập 5000 kg NVL là:

29.500.000 VND + 500.000 VND = 30.000.000 VND

Vậy chi phí tồn kho của 1 kg bằng:

30.000.000 đ: 5.000 kg = 6000 đ / kg

2- Mức lương phải trả:

Tôn giáo 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): 20.000.000 VNĐ

Nợ 627 (Cổ phiếu quản lý phân xưởng): 10.000.000 VND

nợ 641 (Chi phí bán hàng: 16.000.000 VND

642 (Chi phí quản lý kinh doanh): 14.000.000 VND

Có 334 (Trả cho người lao động): 60.000.000 VNĐ

3- Các khoản khấu trừ xã ​​hội, y tế và công đoàn:

Tôn giáo 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): 20.000.000 đồng x 19% = 3800000 đồng Việt Nam

Nợ 627 (Kho quản lý phân xưởng): 10.000.000 đ x 19% = 1.900.000 đồng Việt Nam

nợ 641 (Chi phí bán hàng): 16.000.000 đ x 19% = 3.040.000 VND

642 (Chi phí quản lý kinh doanh): 14.000.000 đồng x 19% = 2.660.000 đồng Việt Nam

Có 338 (Phải trả khác): 60.000.000 đồng x 19% = 11.400.000 đồng Việt Nam

+ 338 (2)(KPCC). 60.000.000 đ x 2% = 1.200.000 đồng Việt Nam

+ 338 (3) (Bảo hiểm xã hội) 60.000.000 đồng x 15% = 9.000.000 đồng Việt Nam

+ 338 (4) (Bảo hiểm y tế) 60.000.000 đồng x 2% = 1.200.000 đồng Việt Nam

* Người lao động phải chịu:

Nợ 334: 60.000.000 VND * 6% = 3600.000 VND

Có 338 : 60.000.000 VND * 6% = 3600.000 VND

4- Xuất khẩu công cụ, dụng cụ (153) đã sử dụng trong 3 năm (ngắn hạn) (142):

142 – ngôi nhà: 3.000.000 đồng Việt Nam

Có 153 : 3.000.000 đồng Việt Nam

Phân bổ 3 lần để giá được chia cho 3 được phân bổ trên bộ phận bán hàng (641) để số tiền phân bổ cho mỗi kỳ được tính như sau:

641: (3.000.000 VND: 3) = 1.000.000 VND

Có 142 : (3.000.000 VND: 3) = 1.000.000 VND

5. Gửi trực tiếp 8000 kg nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (621), 500 kg cho quản đốc phân xưởng (627), 100 kg cho phòng kinh doanh (641).

Tài khoản 152:

Đầu kỳ: 5000 kg giá 6000 đ / kg = 30.000.000 đ

Tất cả xuất sang SXSP còn thiếu 3000kg

Nhập trong kỳ: 5000 kg giá 6000đ / kg

Sản lượng tăng thêm để sản xuất là 3.000 kg * 6.000 đồng = 18.000.000 đồng

Xuất cho bộ phận quản lý phân xưởng 500 kg * 6000đ = 3.000.000đ

Xuất cho bộ phận bán hàng 100kg * 6000kg = 600.000đ

1400 kg còn lại trong kho

Tôn giáo 621 : 30.000.000 VND + 18.000.000 VND = 48.000.000 VND

Nợ 627 : 3.000.000 đồng Việt Nam

641 : 600.000 đồng Việt Nam

Có 152: 51.600.000 vnđ

6. Khấu hao TSCĐ của bộ phận sản xuất (627): 3.000.000đ, bộ phận quản lý phân xưởng (627): 2.000.000đ, bộ phận bán hàng (641): 4.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp (642): 2.000.000đ

Nợ 627 : 3.000.000 VND + 2.000.000 VND = 5.000.000 VND

641 : 4.000.000 đồng Việt Nam

642 : 2.000.000 đồng Việt Nam

Có 214 (Khấu hao TSCĐ): 11.000.000 đồng

7. Chi phí khác đã trả bằng tiền mặt (111) đã bao gồm thuế GTGT 10% (133) Tổng cộng: 19.800.000 đồng, phân bổ cho bộ phận sản xuất (627): 8.000.000 đồng, bộ phận bán hàng (641) 6.000.000 đồng, bộ phận QTKD (642): đồng 4.000.000

Nợ 627: 8.000.000 đồng Việt Nam

Nợ 641: 6.000.000 đồng Việt Nam

Nợ 642: 4.000.000 đồng Việt Nam

Tôn giáo 133: 1.800.000 đồng Việt Nam

Có 111 : 19.800.000 đồng Việt Nam

8. Khách hàng kê khai nhận mua lô hàng gửi bán (157) đầu kỳ gồm 100 sản phẩm với giá vốn 80.000 = 8.000.000đ (đầu kỳ có TK 157), khách hàng chấp nhận. Mua vào 120.000đ (chưa VAT 10%) chưa thanh toán (131) 100 SP x 120.000đ = 12.000.000đ.

+ Xác định giá vốn hàng bán:

Nợ 632: 8.000.000 đồng Việt Nam

Có 157: 8.000.000 đồng Việt Nam

Xác định Doanh thu:

Tôn giáo 131: 13.200.000 đồng Việt Nam

Có 511: 12.000.000 đồng Việt Nam

Có 133: 1.200.000 đồng Việt Nam

9. Chi phí Sản xuất Chung:

Tập hợp toàn bộ số liệu trên các TK 621, 622, 627 và chuyển sang TK 154.

154 : 99.700.000 đồng Việt Nam

Có 621: 48.000.000 đồng Việt Nam

Có 622:(20.000.000 VND + 3.800.000 VND) = 23.800.000 VND

Có 627:(10.000.000 VNĐ + 1.900.000 VNĐ + 3.000.000 VNĐ + 5.000.000 VNĐ + 8.000.000 VNĐ)

= 27.900.000 đồng Việt Nam

Sản phẩm dở dang đầu kỳ (154) là 4.800.000đ, dở dang cuối kỳ 10.000.000đ (cho trước), tổng chi phí sản xuất trong kỳ (tính trên TK 154): 99.700.000đ.

Giá sẽ bằng đầu kỳ + trong kỳ – cuối kỳ.

Z = 480.000 VND + 99.700.000 VND – 10.000.000 VND = 94.500.000 VND

Nhập 1000 SP nên giá 1 SP là

Đơn giá Z = 94.500.000đ: 1.000 chiếc = 94.500đ / SP

Tổng giá trị hàng tồn kho:

Nợ 155: (94500 VND x 1000 SP) = 94500000 VND

Có 154: 94.500.000 đồng Việt Nam

10. Nhập kho 1.000 thành phẩm đi tiêu thụ, giá bán 110.00đ, chuyển khoản cho khách hàng (112).

Tài khoản 155:

Đầu kỳ: 1.000 chiếc (80.000 đ / cái) (xuất tất cả)

Trong kỳ 1000 SP (94500 VNĐ / SP)

+ Xác định giá vốn hàng bán:

Nợ 632: 80.000.000 đồng Việt Nam

Có 155: 80.000.000 đồng Việt Nam

Xác định Doanh thu:

Tôn giáo 112: 121.000.000 đồng Việt Nam

Có 511: (1.000 sản phẩm x 110000 đ / sp) = 110.000.000 đ

Có 333: (1.000 sản phẩm x 110.000đ / sp) * 10% = 11.000.000 đ

* Xác định kết quả kinh doanh:

** Chi phí chuyển khoản:

Tập hợp toàn bộ dữ liệu trên tài khoản 632, 641, 642 và chuyển sang tài khoản 911.

Nợ 911: 141.300.000 đồng Việt Nam

Có 632: (8.000.000 VND + 80.000.000 VND) = 88.000.000 VND

Có 641: (16.000.000 VND + 3.040.000 VND + 1.000.000 VND + 600.000 VND + 4.000.000 VND + 6.000.000 VND) = 30, 640.000 VND

Có 642: (14.000.000 VNĐ + 2.660.000 VNĐ + 2.000.000 VNĐ + 4.000.000 VNĐ)

= 22.660.000 đồng Việt Nam

** Chuyển Doanh thu:

Tập hợp toàn bộ số liệu trên tài khoản 511 và chuyển sang tài khoản 911.

Nợ 511: (12.000.000 VND + 110.000.000 VND) = 122.000.000 VND

Có 911: 122.000.000 đồng Việt Nam

Hợp nhất lãi và lỗ:

Nợ 911 – bạn có 911 = 141.300.000 VND – 122.000.000 VND = 19.300.000 VND

Nợ 421: 193000000 đồng Việt Nam

Có 911: 19,3 triệu đồng

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.