Ung dung cua phuong phap dap the tich
Ung dung cua phuong phap dap the tich ahr0chm6ly93d3cudhj1bmd0yw1jywrjyw0uy29tl3dwlwnvbnrlbnqvdxbsb2fkcy8ymde3lza4l2todw9ulwr1yy1hcc1sdwmtmtmuanbn

Dập thể tích là một phương pháp GCAL trong đó một phôi được biến dạng trong khoang khuôn, sau đó được biến dạng để tạo thành vật dập có hình dạng và kích thước mong muốn. Khuôn dập thể tích là công cụ truyền lực và là công cụ tạo hình dạng và thể tích của vật dập.

Ung dung cua phuong phap dap the tich ahr0chm6ly93d3cudhj1bmd0yw1jywrjyw0uy29tl3dwlwnvbnrlbnqvdxbsb2fkcy8ymde3lza4l1vudgl0bgvkni5qcgc=

Đặc điểm (so với gian lận tự do):

– Bộ khuôn có hình dạng và kích thước giống với hình dạng và kích thước của vật dập.

– độ chính xác cao và độ nhám bề mặt; Độ chính xác có thể đạt ± (0,1-4 0,05) mm, độ nhám đến cấp 4.

– Phôi dập, chi tiết có kích thước vừa và nhỏ, có kết cấu từ đơn giản đến tương đối phức tạp.

Khả năng cơ khí hóa, tự động hóa để nâng cao năng suất và chất lượng.

– Tiết kiệm nguyên liệu hơn, giá thành sản phẩm cao hơn.

Thiết bị có công suất lớn, yêu cầu độ cứng cao và truyền động chính xác.

Bộ khuôn dập đắt tiền.

Ứng dụng: Niêm phong thể tích được áp dụng cho sản xuất hàng loạt và số lượng. Tùy thuộc vào điều kiện sản xuất thực tế, lượng vật liệu làm kín hợp lý áp dụng phương pháp làm kín thể tích được xác định trong các điều kiện sau:

không có xg (m + n 1) – (m 2 + n 2)

Trong đó: N0 – số lượng hợp lý các đối tượng, bit hoặc mảnh dập.

XGkh – tổng chi phí chế tạo khuôn mẫu.

mi> m2 “Chi phí tạo khoảng trống miễn phí để làm gian và dập khối lượng.

n1, n2 – chi phí gia công rèn tự do và niêm phong thể tích.

Sản phẩm niêm phong thể tích chủ yếu là các vật thể niêm phong có kích thước vừa và nhỏ, chịu tải trọng va đập và có độ bền cao. Hình 6.34a, b trình bày một số loại sản phẩm:

Ung dung cua phuong phap dap the tich
Ung dung cua phuong phap dap the tich