Trong cong tac phong khong nhan dan luc luong nao sau day lam nong cot 8a4956d4b88069de9127d44905b5ac24

Trong công tác phòng không nhân dân, lực lượng nào sau đây làm nòng cốt

Bài trước Bài hiện tại Bài tiếp
Bài 7 Bài 9

BÀI 8: CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NH N D N
1. Khái niệm chung về phòng không nhân dân

                Là tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đối phó với các cuộc tiến công hoả lực bằng đường không của địch.

2. Sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân

Công tác phòng không nhân dân ở Việt Nam hình thành trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ (1964 – 1972).
– Nhận rõ âm mưu của địch, ta đã tổ chức vận dụng kết hợp cả 2 hình thức:
+ Chủ động sơ tán, phòng tránh.
+ Kiên quyết đánh trả tiêu diệt địch.

  • Yêu cầu, nhiệm vụ công tác Phòng không nhân dân trong thời kỳ mới

– Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc (nếu xảy ra) sẽ là cuộc chiến tranh xảy ra với vũ khí công nghệ cao.
– Mức độ khốc liệt, tàn phá lớn.
– Chuyển tiếp từ thời bình sang thời chiến nhanh.
– Công tác phòng không là một nội dung quan trọng trong xây dựng nền quốc phòng, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đất đối không, nhằm thực hiện phòng tránh, đánh trả.

II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NH N D N TRONG TÌNH HÌNH MỚI
1. Xu hướng phát triển của tiến công hoả lực
a. Phát triển về vũ khí trang bị

– Đa năng, tầm xa, tác chiến điển tử mạnh.
– Tàng hình, hệ thống điều khiển hiện đại.
– Độ chính xác cao, sức công phá mạnh.

b. Phát triển về lực lượng

  – Tinh gọn, đa năng, cơ động, hiệu quả.
– Tính tổng thể cao.
– Cơ cấu hợp lý, cân đối.
– Có khả năng độc lập tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

c. Phát triển về nghệ thuật tác chiến

– Là một kiểu chiến tranh mới – chiến tranh bằng tiến công hoả lực từ xa với các nguyên nhân sau:
+ Tiến công hoả lực ngoài phạm vi biên giới, vùng trời, vùng biển của một quốc gia, tránh được thương vong về sinh lực.
+ Tiến công hoả lực không phụ thuộc nhiều vào không gian, thời gian.
+ Tiến công hoả lực không cần đưa quân đi chiếm đất, nhưng áp đặt được mục đích chính trị.

2. Phương thức tiến hành tiến công hoả lực đối với nước ta
a. Tiến công từ xa “phi tiếp xúc”.
b. Đánh đêm bay thấp, sử dụng phương tiện tàng hình, tác chiến điện tử mạnh, đánh từng đợt lớn kết hợp đánh nhỏ lẻ liên tục ngày đêm.
c. Sử dụng vũ khí chính xác công nghệ cao đánh vào các mục tiêu trọng yếu

   – Chia đợt và các mục tiêu đánh:
+ Đợt 1 đánh các lực lượng phòng không,
+ Đợt 2 đánh các mục tiêu trọng yếu, cơ quan đầu não.
  + Đợt 3 đánh vào các mục tiêu quân sự
    – Thủ đoạn hoạt động:
 + Tổ chức trinh sát nắm chắc các mục tiêu định tiến công và tình hình để tạo bất ngờ.
+ Sử dụng tổng hợp các loại phương tiện trang bị,
+ Sử dụng hệ thống chỉ huy, tình báo, thông tin hiên đại.
      + Kết hợp tiến công hoả lực với các hoạt động bạo loạn lật đổ, tình báo, ngoại giao, kinh tế…

2.3. Đặc điểm, yêu cầu công tác phòng không nhân dân
a. Đặc điểm

– Địch sử dụng vũ khí công nghệ cao, có ưu thế vượt trội về phương tiện trang bị.
– Phải đối phó với địch trên không, địch mặt đất, mặt nước và bọn phản động gây bạo loạn, gây cháy nổ, phá hoại.
– Trong tình hình đổi mới của đất nước, cần lưu ý:
+ Gắn nhiệm vụ phòng không với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ.
+ Tổ chức phòng tránh hệ thống mục tiêu cần phải đa dạng, phù hợp.
– Phải có sự phối hợp hiệp đồng chặt chẽ của các lực lượng.

b. Yêu cầu công tác phòng không nhân dân

         – Phải kết hợp chặt chẽ theo phương châm:“Toàn dân – toàn diện – tích cực chủ động – kết hợp giữa thời bình và thời chiến”.
– Kết hợp chặt chẽ giữa phần “phòng” trong nhân dân, với công tác chuyên môn nghiệp vụ của nhà nước để chống tiến công đường không của địch.
– Lấy “phòng” và “tránh” là chính, đồng thời sẵn sàng xử lý mọi tình huống. – Kết hợp giữa lực lượng chuyên môn và bán chuyên môn của quần chúng, giữa hiện đại và thô sơ, vận dụng kinh nghiệm
– Hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng, giữa các ngành theo kế hoạch chung.

2.4. Nội dung công tác phòng không nhân dân.
a. Tuyên truyền giáo dục về công tác phòng không nhân dân
b. Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động, quan sát nắm được hoạt động đánh phá của địch

  + Tổ chức các đài quan sát mắt.
+ Tổ chức thu tin tức.
+ Tổ chức mạng thông tin thông báo, báo động.
+ Xác định các qui chế, quyền hạn, thứ tự ưu tiên thông tin, thông báo, báo động.
+ Trang bị khí tài cho các đài quan sát.

c. Tổ chức nguỵ trang, sơ tán, phòng tránh

  • Sơ tán, phân tán:
  • Tổ chức phòng tránh:

+ Cải tạo hệ thống hang động để cất giấu tài sản…
+ Xây dựng các công trình ngầm.
+ Xây dựng hệ thống hầm, hào.
+ Nguỵ trang.
+ Khống chế ánh sáng.
+ Xây dựng công trình bảo vệ.
+ Phòng gian giữ bí mật

d. Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu

       + Đánh tập trung: để bảo vệ các trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế quan trọng.
+ Đánh địch rộng khắp: đánh trên đường bay tiếp cận.

e. Tổ chức khắc phục hậu quả.

   + Tổ chức cứu thương:
+ Tổ chức lực lượng cứu sập
+ Tổ chức cứu hoả; cứu hộ trên sông, biển. + Tổ chức khôi phục đảm bảo giao thông, thông tin…
+ Tổ chức lực lượng chôn cất nạn nhân, làm sạch môi trường, ổn định đời sống.

2.5. Tổ chức chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các cấp.

       Để thực hiện công tác phòng không nhân dân được hiệu quả, ngày 06/01/2003 Thủ tướng chính phủ đã quyết định thành lập Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân Trung ương và Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân địa phương

Trắc nghiệm: Công tác phòng không nhân dân ( PKND) lấy hoạt động nào là chính?

A. Đánh trả quân địch ngay từ đầu để giảm bớt tổn thất

B. Đánh trả tốt, khắc phục hậu quả nhanh, giảm bớt tổn thất

C. Sơ tán, phòng tránh khắc phục hậu quả, giảm bớt tổn thất

D. Coi trọng công tác phòng ngừa, khắc phục hậu quả

Đáp án đúng C. Sơ tán, phòng tránh khắc phục hậu quả, giảm bớt tổn thất

Tìm hiểu chi tiết hơn về công tác phòng không nhân dân cùng Top Tài Liệu nhé!

1. Xu hướng phát triển của tiến công hoả lực

a. Phát triển về vũ khí trang bị:

– Đa năng, tầm xa, tác chiến điển tử mạnh.

– Tàng hình, hệ thống điều khiển hiện đại.

– Độ chính xác cao, sức công phá mạnh.

b. Phát triển về lực lượng

– Tinh gọn, đa năng, cơ động, hiệu quả.

– Tính tổng thể cao.

– Cơ cấu hợp lý, cân đối.

– Có khả năng độc lập tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

c. Phát triển về nghệ thuật tác chiến

– Là một kiểu chiến tranh mới – chiến tranh bằng tiến công hoả lực từ xa với các nguyên nhân sau:

+ Tiến công hoả lực ngoài phạm vi biên giới, vùng trời, vùng biển của một quốc gia, tránh được thương vong về sinh lực.

+ Tiến công hoả lực không phụ thuộc nhiều vào không gian, thời gian.

+ Tiến công hoả lực không cần đưa quân đi chiếm đất, nhưng áp đặt được mục đích chính trị.

2. Phương thức tiến hành tiến công hoả lực đối với nước ta

a. Tiến công từ xa

b. Đánh đêm bay thấp, sử dụng phương tiện tàng hình, tác chiến điện tử mạnh, đánh từng đợt lớn kết hợp đánh nhỏ lẻ liên tục ngày đêm.

c. Sử dụng vũ khí chính xác công nghệ cao đánh vào các mục tiêu trọng yếu

– Chia đợt và các mục tiêu đánh:

+ Đợt 1 đánh các lực lượng phòng không,

+ Đợt 2 đánh các mục tiêu trọng yếu, cơ quan đầu não.

+ Đợt 3 đánh vào các mục tiêu quân sự

– Thủ đoạn hoạt động:

+ Tổ chức trinh sát nắm chắc các mục tiêu định tiến công và tình hình để tạo bất ngờ.

+ Sử dụng tổng hợp các loại phương tiện trang bị,

+ Sử dụng hệ thống chỉ huy, tình báo, thông tin hiên đại.

+ Kết hợp tiến công hoả lực với các hoạt động bạo loạn lật đổ, tình báo, ngoại giao, kinh tế..

3. Đặc điểm, yêu cầu công tác phòng không  nhân dân

a. Đặc điểm:

– Công tác phòng không nhân dân được tiến hành trong điều kiện địch sử dụng vũ khí công nghệ cao, có ưu thể vượt trội về phương tiện trang bị, gây khó khăn cho công tác phòng tránh, cơ động, sơ tán, phân tán, đặc biệt đối với các mục tiêu cố định và ít kiên cố,

– Công tác phòng không nhân dân được tiến hành trong điều kiện vừa phải đối phó với địch trên không, vừa phải sẵn sàng đối phó với địch mặt đất. mặt nước và bọn phản động nội địa gây bạo loạn, gây cháy nổ, phá hoại.

Trong cong tac phong khong nhan dan luc luong nao sau day lam nong cot 8a4956d4b88069de9127d44905b5ac24

– Công tác phòng không nhân dân được tiến hành trong tình hình đổi mới của đất nước:

+ Nhiệm vụ phòng không nhân dân gắn liền với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa.

+ Hệ thống mục tiêu cần phải tổ chức phòng tránh đa dạng về chủng loại, phức tạp về yêu cầu bảo vệ, có nhiều khu vực mục tiêu kinh tế, quốc phòng có quy mô và tầm quan trọng chiến lược, kể cả trên bờ và trên biển, đảo.

+ Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi công tác phòng không nhân dân cũng phải đổi mới cho phù hợp.

– Công tác phòng không nhân dân là một bộ phận quan trọng của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đất đối không, nên phải có sự phối hợp hiệp đồng chặt chẽ của các lực lượng vũ trang, lực lượng phòng không ba thứ quân, trên cơ sở nòng cốt là lực lượng bộ đội phòng không và không quân của Quân chủng Phòng không – Không quân, các quân khu, quân đoàn.

b. Yêu cầu công tác phòng không nhân dân

– Công tác phòng không nhân dân tiến hành theo yêu cầu quan trọng nhất trong giai đoạn hiện nay là phải kết hợp chặt chẽ kinh tế xã hội với quốc phòng, an ninh với phương châm cơ bản là:

“Toàn dân – toàn diện – tích cực chủ động – kết hợp giữa thời bình và thời chiến”.

– Công tác phòng không nhân dân là đảm nhiệm phần “phòng” trong nhân dân, đó là công tác quân sự phổ thông của quân chúng, kėt hợp với công tác chuyên môn của nhiều ngành nghiệp vụ, của Nhà nước để chống tiên công đường không của địch. Thể hiện tính chất nhân dân, tính chất quần chúng trong chiến tranh

– Địch sử thế mạnh về vũ khí phương tiện nên tiến công đường không mang tính bất ngờ cao, trong khi ta chưa có khả năng ngăn chặn loại trừ, do đó công tác phòng không nhân dân phải được chuẩn bị từ thời bình, để chủ động đề phòng và xử lý khi có tình huống xảy ra.

– Công tác phòng không nhân dân yêu cầu lấy “phòng” và “tránh” là chính đồng thời phải chuẩn bị đầy đủ mọi mặt để sẵn sàng xử lí mọi tình huống.

– Kết hợp chặt chẽ giữa lực lượng chuyên môn và bán chuyên môn của quần chúng, giữa hiện đại và thô sơ, kế thừa và phát huy vận dụng sáng tạo kinh nghiệm trong chiến tranh giải phóng trước đây.

– Hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng phòng không ba thử quân để cung cấp tin tức và giúp đỡ kĩ thuật, huấn uyện chuyên môn cho phòng không nhân dân. Hiệp đồng giữa các ngành chặt chẽ thống nhất theo kế hoạch chung.

4. Nội dung công tác phòng không nhân dân.

a. Tuyên truyền giáo dục về công tác phòng không nhân dân

b. Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động, quan sát nắm được hoạt động đánh phá của địch:

+ Tổ chức các đài quan sát mắt.

+ Tổ chức thu tin tức.

+ Tổ chức mạng thông tin thông báo, báo động.

+ Xác định các qui chế, quyền hạn, thứ tự ưu tiên thông tin, thông báo, báo động.

+ Trang bị khí tài cho các đài quan sát.

c. Tổ chức nguỵ trang, sơ tán, phòng tránh:

* Sơ tán, phân tán:

* Tổ chức phòng tránh:

+ Cải tạo hệ thống hang động để cất giấu tài sản…

+ Xây dựng các công trình ngầm.

+ Xây dựng hệ thống hầm, hào.

+ Nguỵ trang.

+ Khống chế ánh sáng.

+ Xây dựng công trình bảo vệ.

+ Phòng gian giữ bí mật

d. Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu

+ Đánh tập trung: để bảo vệ các trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế quan trọng.

+ Đánh địch rộng khắp: đánh trên đường bay tiếp cận.

e. Tổ chức khắc phục hậu quả.

+ Tổ chức cứu thương:

+ Tổ chức lực lượng cứu sập

+ Tổ chức cứu hoả; cứu hộ trên sông, biển.

+ Tổ chức khôi phục đảm bảo giao thông, thông tin…

+ Tổ chức lực lượng chôn cất nạn nhân, làm sạch môi trường, ổn định đời sống.

5. Tổ chức chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các cấp.

Để thực hiện công tác phòng không nhân dân được hiệu quả, ngày 06/01/2003 Thủ tướng chính phủ đã quyết định thành lập Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân Trung ương và Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân địa phương

1. Khái niệm chung về phòng không nhân dân

– Là tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân.

– Nhằm đối phó với các cuộc tiến công hoả lực bằng đường không của địch.

– Được tổ chức chuẩn bị chu đáo, luyện tập diễn tập thuần thục trong thời bình, sẵn sàng chuẩn bị đối phó với chiến tranh có thể bất ngờ xảy ra.

– Coi các hoạt động sơ tán, phòng tránh khắc phục hậu quả là chính.

– Đồng thời phát động toàn dân bắn máy bay địch, bắt giặc lái.

– Nhằm mục đích bảo đảm an toàn cho nhân dân, bảo đảm lực lượng chiến đấu, bảo vệ các mục tiêu quan trọng, giảm thiệt hại, giữ vững sản xuất đời sống, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

2. Sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân

Công tác phòng không nhân dân ở Việt Nam hình thành trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ (1964 – 1972).

– Nhận rõ âm mưu của địch, ta đã tổ chức vận dụng kết hợp cả 2 hình thức:

+ Chủ động sơ tán, phòng tránh.

+ Kiên quyết đánh trả tiêu diệt địch.

– Hai hình thức đó quan hệ chặt chẽ thể hiện tính chủ động tích cực nhằm đánh thắng chiến tranh phá hoại của không quân Mỹ.

– Ngày 20/5/1963 Bộ Chính trị ra chỉ thị đầu tiên về công tác phòng không.

– Ngày 25/7/1963 Chính phủ ra Nghị định số 112/CP về việc tổ chức công tác phòng không.

– Tháng 01/1964 Bộ Tổng tham mưu QĐND tổ chức hội nghị phòng không miền Bắc lần thứ nhất.

– Ngày 23/12/1964 Chính phủ thành lập Uỷ ban phòng không nhân dân Trung ương.

– Yêu cầu, nhiệm vụ công tác Phòng không nhân dân trong thời kỳ mới

– Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc (nếu xảy ra) sẽ là cuộc chiến tranh xảy ra với vũ khí công nghệ cao.

– Mức độ khốc liệt, tàn phá lớn.

– Chuyển tiếp từ thời bình sang thời chiến nhanh.

– Công tác phòng không là một nội dung quan trọng trong xây dựng nền quốc phòng, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đất đối không, nhằm thực hiện phòng tránh, đánh trả.

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.