Toan lop 6 trang 98 99 173830cf46d1ea1847fdf989c3d07ad4

Toán lớp 6 trang 98 99

Sách Giải Toán Lớp 6 Tập 1 Trang 98, 99, 100: Ôn Tập Về Các Số Nguyên Chương 2 bao gồm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong sách. Lời giải bài tập Toán 6 sẽ giúp các em học sinh ôn tập các dạng bài tập trong SGK. Sau đây, mời các bạn cùng tham khảo lời giải chi tiết

Giải bài 107 Trang 98 SGK Toán lớp 6 tập một

Trên trục số cho hai điểm a, b (h 53). Chúng tôi mời:

a) điểm cố định – a; – b trên trục số;

b) sửa điểm | a | , | b | , | -a | , | -b | trên trục số;

c) so sánh các số a, b, -a; –B, | a | , | b | , | -a | , | -b | với 0.

Toan lop 6 trang 98 99 173830cf46d1ea1847fdf989c3d07ad4

Hướng dẫn:

+ Trên trục số, điểm 0 được gọi là gốc của trục số. Chiều từ trái sang phải được gọi là chiều dương (thường được đánh dấu bằng mũi tên), và chiều từ phải sang trái được gọi là chiều âm của trục số.

+ Khoảng cách từ điểm A đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên A (kí hiệu: | a |)

+ Hai số đối nhau có cùng giá trị tuyệt đối.

câu trả lời:

một)

Toan lop 6 trang 98 99 6bea54d7f976c0f6d5b5bf56660ec8e4

B)

Toan lop 6 trang 98 99 2c6246e886a645c8962af2ed5beaab43

c) Vì điểm a nằm bên trái số 0 nên a là số nguyên âm, hoặc <0 و -a> 0

Vì điểm b ở bên phải số 0 nên b là số nguyên âm hoặc b> 0 và -b <0

có | a | = | -a | > 0 và | b | = | -b | > 0

Giải bài 108 trang 98 SGK toán lớp 6 tập một

Cho một số nguyên khác không a. So sánh -a với, -a với 0

Hướng dẫn:

+ Hai số đã cho là đối nhau nếu tổng của hai số đó bằng 0.

câu trả lời:

+ Trường hợp 1: Nếu a> 0 hoặc a là số nguyên dương thì -a

+ Trường hợp 2: Nếu <0 hoặc a là số nguyên âm thì <-a và <0 <-a.

Giải bài 109 trang 98 SGK ngữ văn lớp 6 tập một

Dưới đây là tên và năm sinh của một số nhà toán học:

Danh từ

Năm sinh

Long Vinh

Chủ đề

Pythagoras

gauss

Archimedes

tài năng

Kovalibsky-A

1441

1596

-570

1777

-287

-624

1850

Sắp xếp các năm sinh ở trên theo thứ tự thời gian tăng dần.

Hướng dẫn:

Khi biểu diễn trên một trục số, điểm A nằm bên trái điểm B thì số nguyên A nhỏ hơn số nguyên B.

Mọi số nguyên dương đều lớn hơn 0.

Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0.

Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kỳ số nguyên dương nào.

câu trả lời:

Xếp hạng: -624 <-570 <-287 <1441 <1596 <1777 <1850

Giải bài 110 Trang 99 SGK toán lớp 6 tập 1

Câu nào sau đây đúng, câu nào sai? Cho ví dụ về những câu sai:

a) Tổng của hai số âm là số nguyên âm.

b) Tổng của hai số dương là một số nguyên dương.

c) Tích của hai số âm là một số nguyên âm.

d) Tích của hai số dương là một số nguyên dương.

Hướng dẫn:

+ Muốn cộng hai số nguyên âm ta cộng hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu “=” trước kết quả.

+ Cộng hai số dương là cộng hai số tự nhiên khác không.

+ Cách xác định thẻ sản phẩm:

  • (+). (+) ⟶ (+)
  • (-). (-) ⟶ (+)
  • (+). (-) ⟶ (-)
  • (-). (+) ⟶ (-)

câu trả lời:

a) đúng

sáng

c) một lỗi.

Ví dụ: (-7). (- 5) = 35.

D) đúng.

Giải bài 111 Trang 99 SGK Toán tập 1 lớp 6

Tính các tổng sau:

một) [(-13) + (-15)] + (-8)

b) 500 – (-200) – 210 – 100

c) – (-129) + (-119) – 301 + 12

d) 777 – (-111) – (- 222) + 20

Hướng dẫn:

+ Muốn cộng hai số nguyên âm ta cộng hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu “=” trước kết quả.

+ Cộng hai số dương là cộng hai số tự nhiên khác không.

+ Quy tắc dấu ngoặc đơn:

  • Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” phía trước, ta phải đổi dấu của tất cả các từ trong ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu “-” thành dấu “+”.
  • Khi loại bỏ dấu ngoặc đơn với dấu “+” ở phía trước, dấu hiệu của các thuật ngữ trong ngoặc đơn vẫn được giữ nguyên.

câu trả lời:

một) [(-13) + (-15)] + (-8)

= -28-8

= -36

b) 500 – (-200) – 210 – 100

= 500 + 200 – 210 – 100

= (500 + 200) – (210 + 100)

= 700 – 310

= 390

c) – (-129) + (-119) – 301 + 12

= 129 – 119 – 301 + 12

= (129 + 12) – (119 + 301)

= 141 – 420

= -279

d) 777 – (-111) – (-222) + 20

= 777 + 111 + 222 + 20

= (777 + 111 + 222) + 20

= 1110 + 20

= 1130

Giải bài 112 Trang 99 SGK Toán 6 Tập 1

Câu đố ngắn: Bạn Điệp tìm được hai số nguyên, số thứ nhất (2a) gấp đôi số thứ hai (a) nhưng số thứ hai trừ 10 bằng số thứ nhất trừ đi 5 (tức là a – 10 = 2a). – 5). Hai số này là gì?

Hướng dẫn:

Hoàn nguyên vấn đề thành vấn đề tìm tệp.

câu trả lời:

Theo chủ đề: A – 10 = 2A – 5

-10 + 5 = 2a – (di chuyển a từ bên trái sang bên phải, -5 từ bên phải sang bên trái)

-5 = a hoặc a = -5

Hai số này là -5 và -10.

Giải bài 113 Trang 99 SGK Toán 6 Tập 1

Câu đố ngắn: điền các số 1; -Đầu tiên; 2; -2; 3; -3 vào ô trống bên cạnh (mỗi ô vuông ghi một số) sao cho tổng của ba số ở mỗi hàng, cột hoặc đường chéo bằng nhau.

Toan lop 6 trang 98 99 f40fb1783af044dea41703abd5e1f2ec

Hướng dẫn:

+ Ta tìm tổng ở từng hàng (từng cột) sau khi điền hết các số thì ta tìm số còn thiếu ở từng hàng, từng cột.

+ Tổng các số trong bảng là 1 + (-1) + 2 + (-2) + 3 + (-3) + 0 + 4 + 5 = 9

+ Vì tổng ở mỗi hàng, mỗi cột và mỗi đường chéo bằng 9: 3 = 3

Toan lop 6 trang 98 99 3719559b79ae767bbe73bcb8c9d79ffe

Có 4 + a + 0 = 3 nên a = -1

b + 5 + 0 = 3 nên b = -2

4 + f + b = 3, trong đó b = -2 nên f = 1

e + f + 5 = 3 nhưng f = 1 nên e = -3

4 + c + e = 3 nhưng e = -3 nên c = 2

c + d + b = 3 nhưng c = 2 và b = -2 nên d = 3

câu trả lời:

Toan lop 6 trang 98 99 681003a970a5897f9c67a53af960dc01

Giải bài 114 Trang 99 SGK toán lớp 6 tập một

Liệt kê và cộng tất cả các số nguyên x thỏa mãn:

a) -8

b) -6

c) -20

Hướng dẫn:

Nếu có hai số đối nhau thì tổng là 0.

câu trả lời:

a) x ∈ {-7; -6; -5; -4; -3; -2; -Đầu tiên; 0; Đầu tiên; 2; 3; 4; 5; 6; 7}

Tổng các số nguyên x thỏa mãn:

(-7) + (-6) + (-5) + (-4) + (-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7

= (-7) + 7 + (-6) + 6 + (-5) + 5 + (-4) + 4 + (-3) + 3 + (-2) + 2 + (-1) + 1 + 0

= 0

b) × ∈ {-5; -4; -3; -2; -Đầu tiên; 0; Đầu tiên; 2; 3}

Tổng các số nguyên x thỏa mãn:

(-5) + (-4) + (-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 + 3

= (-5) + (-4) + (-3) + 3 + (-2) + 2 + (-1) + 1 + 0

= -9

c) × ∈ {-19; -18; -17; -16; -15; -14; -13; -thứ mười hai; -11; -mười; -9; -số 8; -7; -6; -5; -4; -3; -2; -Đầu tiên; 0; Đầu tiên; 2; 3; 4; 5; 6; Số 7; số 8; Số 9; mười; 11; thứ mười hai; 13; 14; Ngày 15; 16; 17; 18; 19; 20}

Tổng các số nguyên x đạt được là 20

Giải bài 115 Trang 99 SGK Toán 6 Tập 1

Tìm ∈ X, biết:

a) | a | = 5

b) | a | = 0

c) | a | = -3

d) | a | = | -5 |

e) -11 | a | = -22

Hướng dẫn:

+ Khoảng cách từ điểm A đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên A (kí hiệu: | a |) nên | a | > 0 cho tất cả 0.

+ Hai số đối nhau có cùng giá trị tuyệt đối.

+ Giá trị tuyệt đối của 0 là 0.

câu trả lời:

a) vì | a | = 5 nên a = 5 hoặc a = -5

b) vì | a | = 0 nên a = 0

c) vì | a | > 0 với mỗi a ≠ 0 nên không có giá trị nào của a thỏa mãn | a | = -3

d) | a | = | -5 | tốt | = 5

bởi vì | a | = 5 nên a = 5 hoặc a = -5

e) -11 | a | = -22 hoặc | a | = 2

bởi vì | a | = 2 nên a = 2 hoặc a = -2

Giải bài 116 trang 99 SGK Toán 6 khổ 1

Tính toán:

a) (-4). (- 5).[-6)[-6)

b) (-3 + 6).[-4)[-4)

c) (-3-5). (- 3 + 5)

D) (-5 – 13): (-6)

Hướng dẫn:

+ Muốn cộng hai số nguyên âm ta cộng hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu “=” trước kết quả.

+ Cộng hai số dương là cộng hai số tự nhiên khác không.

+ Cách xác định thẻ sản phẩm:

  • (+). (+) ⟶ (+)
  • (-). (-) ⟶ (+)
  • (+). (-) ⟶ (-)
  • (-). (+) ⟶ (-)

câu trả lời:

a) (-4). (-5). (-6) = 20. (-6) = -120

b) (-3 + 6). (-4) = 3. (- 4) = -12

c) (-3-5). (-3 + 5) = (-8) .2 = -16

d) (-5 – 13): (-6) = (-18): (-6) = 3

Giải bài 117 Trang 99 SGK Toán 6 Tập Một

Tính toán:

a) (-7) 3,24

b) 54. (-4) 2

Hướng dẫn:

+ Tích của n số nguyên a là lũy thừa thứ n của số nguyên a (cách đọc và ký hiệu đối với số tự nhiên)

Trong tích các số nguyên khác không:

Nếu có một số chẵn các thừa số là số nguyên âm thì tích có dấu “+”.

Nếu có một số lẻ thừa số nguyên âm thì tích có dấu “-”.

câu trả lời:

a) (-7) 3,24 = (-7). (-7). (- 7) .2.2.2.2 = (-343) .16 = -5488

b) 54. (-4) 2 = 5.5.5.5. (- 4). (- 4) = 625,16 = 10000

Giải bài 118 trang 100 SGK toán lớp 6 tập một

Tìm một số nguyên x, cho trước:

a) 2 x – 35 = 15

b) 3 x + 17 = 2

c) | Q – 1 | = 0

Hướng dẫn:

+ Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của đẳng thức ta phải đổi dấu của số hạng đó: dấu “+” chuyển thành “-” và dấu “-” chuyển thành “+”

+ Giá trị tuyệt đối của 0 là 0.

câu trả lời:

a) 2 x – 35 = 15

2 x = 15 + 35

2 x = 40

x = 40: 2

x = 20

b) 3 x + 17 = 2

3 x = 2 – 17

3 x = -15

x = (-15): 3

x = -5

c) | Q – 1 | = 0

x – 1 = 0

x = 0 + 1

x = 1

Giải bài 119 trang 100 SGK toán lớp 6 tập một

Được tính theo hai cách:

a) 15,12 – 3,5.10

b) 45 – 9. (13 + 5)

c) 29. (19-13) – 19. (29-13)

Hướng dẫn:

Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng: a (b + c) = ab + c

Tính chất cũng đúng với phép trừ: a (b – c) = ab – ac

câu trả lời:

a) 15,12 – 3,5.10

Phương pháp 1:

15,12 – 3,5.10

= 180 – 150

= 30

Phương pháp thứ hai:

15,12 – 3,5.10

= 15,12 – 15,10

= 15. (12-10)

= 15,2

= 30

b) 45 – 9. (13 + 5)

Phương pháp 1:

45 – 9. (13 + 5)

= 45 – 9,18

= 45 – 162

= -117

Phương pháp thứ hai:

45 – 9. (13 + 5)

= 45 – 9,13 – 9,5

= 45 – 117 – 45

= (45-45) – 117

= 0 – 117

= -117

c) 29. (19-13) – 19. (29-13)

Phương pháp 1:

29. (19-13) – 19. (29-13)

= 29,6 – 19,16

= 174 – 304

= -130

Phương pháp thứ hai:

29. (19-13) – 19. (29-13)

= 29,19 – 29,13 – 29,19 + 19,13

= (29,19 – 29,19) – (29,13 – 19,13)

= 0-13 (29-19)

= 0 – 13,10

= 0-130

= -130

Giải bài 120 trang 100 SGK toán lớp 6 tập 1

cho hai tập hợp a = {3; -5; 7}; b = {-2; 4; -6; số 8}

a) Có bao nhiêu tích AB (với a và b b) được tạo thành?

b) Có bao nhiêu tích lớn hơn 0, bao nhiêu tích nhỏ hơn 0?

c) Có bao nhiêu tích là bội của 6?

d) Có bao nhiêu tích chia hết cho 20?

Hướng dẫn:

+ Cách xác định thẻ sản phẩm:

  • (+). (+) ⟶ (+)
  • (-). (-) ⟶ (+)
  • (+). (-) ⟶ (-)
  • (-). (+) ⟶ (-)

câu trả lời:

A- Sản phẩm có: 3. (- 2). 3,4; 3 – (- 6); 3,8; (-5). (- 2); (-5) .4; (-5). (- 6); (-5) .8; 7 – (- 2); 7,4; 7 – (- 6); 7.8

Vậy có tổng cộng 12 sản phẩm được hình thành.

b) Dựa vào câu A ta có 6 tích lớn hơn 0.

c) Dựa vào câu A ta có 6 tích là bội của 6.

d) Dựa vào câu A có hai tích chia hết cho 20.

Giải bài 121 Trang 100 SGK toán lớp 6 tập một

Câu đố: Điền vào chỗ trống những số nguyên thích hợp trong bảng dưới đây để tích của ba số ở ba ô liền nhau là 120:

Toan lop 6 trang 98 99 98ab81159939dc240434f3771875193f

câu trả lời:

Toan lop 6 trang 98 99 11c8b8e581ec5f464886a12faa5443fa

►► BẤM NGAY trên nút Tải xuống Dưới đây để tải bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 98, 99, 100 Tập 1, hỗ trợ download file Word và pdf hoàn toàn miễn phí.

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.