Thoi tiet thay doi that thuong o doi on hoa duoc bieu hien la

Thời tiết thay đổi thất thường ở đới ôn hòa được biểu hiện là

(trang 42 sgk Địa Lí 7): – Phân tích bảng số liệu dưới đây để thấy tính chất trung gian của khí hậu đới ôn hòa.

Đới Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm Lượng mưa trung bình năm
Đới lạnh Ac-khan-ghen (65oB) -1oC 539mm
Đới ôn hòa Côn (51oB) 10oC 676mm
Đới nóng TP. Hồ Chí Minh (10o47’B) 27oC 1931mm

Trả lời:

– Về vị trí: đới ôn hòa nằm giữa đới nóng và đới lạnh.

– Về nhiệt độ trung bình năm: không nóng bằng đới nóng và không lạnh bằng đới lạnh.

– Về lượng mưa trung bình năm: không nhiều như đới nóng và không ít như đới lạnh.

(trang 43 sgk Địa Lí 7): – Quan sát hình 13.1, phân tích những yếu tố gây nên sự biến động thời tiết ở đới ôn hòa.

Thoi tiet thay doi that thuong o doi on hoa duoc bieu hien la

Trả lời:

Do vị trí trung nên thời tiết đới ôn hòa có sự biến động thất thường.

– các đợt khí nóng ở chí tuyến và các đợt khí lạnh ổ vùng cực có thể tràn tới bất thường gây ra những đợt nóng hay lạnh.

-gió Tây ôn đới và các khối khí đại dương mang theo không khí ẩm và ấm vào đất liền làm cho thời tiết đới ôn hòa luôn biến động, rất khó dự báo trước.

(trang 45 sgk Địa Lí 7): – Quan sát hình 13.1:

– Nêu tên và xác định vị trí của các kiểu môi trường ở đới ôn hòa.

– Nêu vai trò của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới đối với khí hậu ở đới ôn hòa.

Thoi tiet thay doi that thuong o doi on hoa duoc bieu hien la

Trả lời:

– Nêu tên và xác định vị trí của các kiểu môi trường ở đới ôn hòa.

+ Các kiểu môi trường ở đới ôn hòa : môi trường ôn đới hải dương, môi trường ôn đới lục địa; môi trường địa trung hải; môi trường cận nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt đới ẩm ; môi trường hoang mạc ôn đới

+ Xác định các kiểu môi trường ở đới ôn hòa: ví dụ như ở lục địa Á – Âu, các nước ven biển Tây Âu có môi trường ôn đới hải dương, vùng ven biển địa trung hải có môi trường địa trung hải, phần lớn lục địa có môi trường ôn đới lục địa, ở phía Nam trong lục địa có môi trường hoang mạc ôn đới, phía nam Trung Quốc , Nhật Bản có môi trường cận nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt đới ẩm…

– Vai trò của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới đối với khí hậu ở đới ôn hòa.:

+ nơi nào có dòng biển nóng chảy qua, nơi đó có khí hậu ôn đới hải dương.

+ Gió Tây ôn đới mang theo không khí ẩm và ấm vào đất liền, làm nên khí hậu ôn đới hải dương.

Câu 1: Tính chất trung gian của khí hậu và thất thường của thời tiết ồ đới ôn hòa thể hiện như thế nào?

Lời giải:

– Tính chất trung gian của khí hậu ở đới ôn hòa thể hiện ở:

+ Tính chất ôn hòa của khí hậu: không quá nóng và mưa nhiều như đới nóng, cũng không quá lạnh và ít mưa như đới lạnh.

+ Chịu tác động của cả các khối khí ở đới nóng lẫn các khối khí ở đới lạnh.

+ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi tùy thuộc vào vị trí gần hay xa biển, vào vị trí gần cực hay gần chí tuyến.

+ Nguyên nhân: do vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh.

– Tính chất thất thường của thời tiết đới ôn hòa thể hiện ở:

+ Thời tiết có thể nóng lên hoặc lạnh đi đột ngột từ 10oC đến 15oC trong vài giờ khi có đợt không khí nóng từ chí tuyến tràn lên hay có đợt không khí lạnh từ cực tràn xuống.

+ Thời tiết có thể thay đổi nhanh chóng (từ nắng sang mưa hay tuyết rơi và ngược lại,…) khi có gió Tây mang không khí nóng ẩm từ đại dương thổi vào đất liền.

Câu 2: Trình bày sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa.

Lời giải:

– Sự phân hóa theo thời gian thể hiện rõ rệt 4 trong một năm .

– Sự thay đổi theo không gian: thể hiện ở sự thay đổi cảnh quan, thảm thực vật, khí hậu..từ tây sang đông, từ bắc xuống nam.

+ Khí hậu:

   • Bờ Tây lục địa có khí hậu ôn đới hải dương: ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, màu đông không lạnh lắm; càng vào sâu trong đất liền khí hậu ôn đới lục địa càng rõ rệt: lượng mưa giảm dần mùa đông lạnh và tuyết rơi nhiều, mùa hạ nóng.

   • Ở vĩ độ cao, mùa đông rất lạnh và kéo dài, mùa hạ ngắn; gần chí tuyến có khí hậu địa trung hải.

+ Thảm thực vật:

   • Từ tây sang đông: rừng lá rộng chuyển sang rừng hỗn giao và cuối cùng là rừng lá kim.

   • Từ bắc xuông nam: rừng lá kim chuyển sang rừng hỗn giao rồi tới thảo nguyên và rừng cây bụi gai.

Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành

Bài 1 trang 12 Tập bản đồ Địa Lí 7: Quan sát kĩ ba ảnh (A, B, C) trang 39 trong SGK, điền vào chỗ chấm (…) nội dung phù hợp:

Ảnh Mô tả nội dung chính mà bức ảnh đã thể hiện Tên của kiểu môi trường
A …………………………….. ……………………………..
B …………………………….. ……………………………..
C …………………………….. ……………………………..

Lời giải:

Ảnh Mô tả nội dung chính mà bức ảnh đã thể hiện Tên của kiểu môi trường
A Sa mạc cát, không có động thực vật sinh sống Hoang mạc
B Đồng cỏ, rải rác có có một số cây thân gỗ nhỏ Nhiệt đới
C Rừng cây rậm rạp và hồ nước Xích đạo ẩm

Bài 2 trang 12 Tập bản đồ Địa Lí 7: Điền vào chỗ chấm (….) nội dung thích hợp, sau đó lựa chọn biểu đồ (A, B, C) cho phù hợp với ảnh xavan ở trang 40 trong SGK.

Trong ba biểu đồ (A, B, C) trong SGK, biểu đồ ….. là phù hợp với nội dung chủ đề mà ảnh thể hiện vì:…………………….

Lời giải:

Trong ba biểu đồ (A, B, C) trong SGK, biểu đồ B là phù hợp với nội dung chủ đề mà ảnh thể hiện vì ảnh thể hiện cảnh quan xavan của môi trường nhiệt đới, mà biểu đồ B thể hiện khí hậu của cảnh quan xavan với:

– 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

– Lượng mưa vào mùa mưa tương đối lớn

Bài 3 trang 12 Tập bản đồ Địa Lí 7: Lựa chọn 3 biểu đồ lượng mưa (A, B, C) và hai biểu đồ lưu lượng nước của các sông (X, Y) trang 40 trong SGK, sắp xếp thành 2 cặp cho đúng. Chọn các từ đã cho (Mưa theo mùa; Mưa quanh năm; Có thời kì khô hạn kéo dài; Có đầy nước quanh năm; Có mùa lũ, mùa cạn và tháng nào sông cũng có nước) điền tiếp vào chỗ chấm (…) ở bảng dưới đây, sau đó nối mũi tên của biểu đồ lượng mưa với biểu đồ lưu lượng nước các sông.

Biểu đồ lượng mưa Chế độ mưa
A ………………………
B ………………………
C ………………………
Biểu đồ lưu lượng nước Chế độ nước của sông
X ………………………
Y ………………………

Lời giải:

Bài 4 trang 12 Tập bản đồ Địa Lí 7: Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trang 41 SGK, em hãy:

Chọn ra một số biểu đồ thuộc đới nóng là biểu đồ B

Đánh dấu X vào những ô trống thể hiện ý em cho là đúng:

Biểu đồ B thể hiện rõ đặc điểm của đới nóng vì:

Quanh năm nhiệt độ luôn trên 20oC
Trong năm có một mùa mưa và một mùa khô
Cả hai ý trên

Lời giải:

Biểu đồ B thể hiện rõ đặc điểm của đới nóng vì:

Quanh năm nhiệt độ luôn trên 20oC
Trong năm có một mùa mưa và một mùa khô
x Cả hai ý trên

Câu 1: Môi trường đới ôn hòa trong khoảng

  • A. Giữa hai đường chí tuyến
  • C. Từ vòng cực đến cực ở mỗi bán cầu
  • D. Từ xích đạo đến hai chí tuyến mỗi bán cầu

Câu 2: Môi trường đới ôn hòa thay đổi từ vùng này sang vùng khác tùy thuộc vào: 

  • A. Vĩ độ
  • B. Ảnh hưởng của dòng biển
  • C. Gió Tây ôn đới

Câu 3: Thảm thực vật đới ôn hoà thay đổi:

  • A. Từ Tây sang Đông
  • B. Từ rừng lá rộng đến rừng hỗn giao và rừng lá kim
  • C. Từ rừng hỗn giao đến rừng lá kim và rừng lá rộng

Câu 4: Sự biến động thời tiết ớ đới ôn hoà không phải do nguyên nhân nào sau đây:

  • A. Các đợt khí nóng ờ chí tuyến
  • B. Các đợt khí lạnh ớ vùng cực
  • C. Gió Tây ôn đới và các dòng biển ven bờ

Câu 5: Môi trường nào sau đây không thuộc đới ôn hòa:

  • A. Môi trường ôn đới hải dương.
  • B. Môi trường địa trung hải.
  • C. Môi trường ôn đới lục địa.

Câu 6: Chiếm diện tích lớn nhất ở đới ôn hòa là:

  • A. Môi trường ôn đới hải dương.
  • C. Môi trường hoang mạc.
  • D. Môi trường địa trung hải.

Câu 7: Thảm thực vật đới ôn hòa từ tây sang đông là:

  • A. rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao.
  • B. rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng cây bụi gai.
  • C. rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng lá rộng.

Câu 8: Đặc điểm khí hậu của môi trường Địa Trung Hải là:

  • A. ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm.
  • B. khô hạn quanh năm, lượng mưa rất thấp.
  • D. mùa đông rất lạnh và kéo dài, mùa hạ ngắn.

Câu 9: Khí hậu đới ôn hòa mang tính chất trung gian, biểu hiện là:

  • A. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, lượng mưa trung bình từ 1000 – 1500mm.
  • C. Nhiệt độ trung bình năm khoảng -10C, lượng mưa trung bình khoảng 500mm.
  • D. Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, lượng mưa trung bình từ 1500 – 2500mm.

Câu 10: Khí hậu ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm là đặc điểm của môi trường:

  • A. ôn đới lục địa.
  • C. địa trung hải.
  • D. cận nhiệt đới ẩm.

Câu 11: Vị trí trung gian đã ảnh hưởng đến đặc điểm thời tiết ở đới ôn hòa như thế nào?

  • B. Thời tiết quanh năm ôn hòa, mát mẻ.
  • C. Quanh năm chịu ảnh hưởng của các đợt khí lạnh.
  • D. Nhiệt độ không quá nóng, không quá lạnh.

Câu 12: Đâu là biểu hiện của sự thay đổi thiên nhiên theo bắc nam ở đới ôn hòa?

  • A. Một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.
  • B. Bờ Tây lục địa có khí hậu ẩm ướt, càng vào sâu đất liền tính lục địa càng rõ rệt.
  • D. Thảm thực vật thay đổi từ rừng lá rộng sang rừng hỗn giao và rừng lá kim.

Câu 13:  Trên lãnh thổ châu Á, xuất hiện môi trường hoang mạc với diện tích khá rộng lớn. Nguyên nhân chủ yếu là do:

  • A. có dòng biển lạnh chạy ven bờ.
  • B. địa hình khuất gió.
  • D. đón gió tín phong khô nóng.

Câu 14: Ở các vĩ độ cao, thảm thực vật thay đổi:

  •  B. Từ Đông sang Tây
  • C. Từ Nam lên Bắc                 
  • D. Từ Tây sang Đông

Câu 15: Khí hậu của đới ôn hòa so với đới nóng và đới lạnh là:

  • A. Thất thường hơn                     
  • B. Ổn  định hơn
  • D. Mưa nhiều hơn.

Xem đáp án

Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lý 7 Bài 13: Môi trường đới ôn hòa [có đáp án] được đội ngũ chuyên gia sưu tầm và biên soạn dưới đây.

Bộ 18 bài tập trắc nghiệm Địa Lí 7 Bài 13: Môi trường đới ôn hòa

Câu 1: Nằm ở giữa chí tuyến Bắc [Nam] đến vòng cực Bắc [Nam] là vị trí phân bố của đới khí hậu nào?

A. Đới nóng

B. Đới ôn hòa.

C. Đới lạnh.

D. Nhiệt đới.

Câu 2: Môi trường nào sau đây không thuộc đới ôn hòa:

A. Môi trường ôn đới hải dương.

B. Môi trường địa trung hải.

C. Môi trường ôn đới lục địa.

D. Môi trường nhiệt đới gó mùa.

Câu 3: Chiếm diện tích lớn nhất ở đới ôn hòa là:

A. Môi trường ôn đới hải dương.

B. Môi trường ôn đới lục địa.

C. Môi trường hoang mạc.

D. Môi trường địa trung hải.

Câu 4: Thảm thực vật đới ôn hòa từ tây sang đông là:

A. rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao.

B. rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng cây bụi gai.

C. rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng lá rộng.

D. rừng lá rộng, rừng hỗn giao, rừng lá kim.

Câu 5: Đặc điểm khí hậu của môi trường Địa Trung Hải là:

A. ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm.

B. khô hạn quanh năm, lượng mưa rất thấp.

C. mùa hạ nóng và khô, mùa đông ấm áp, mưa vào thu – đông.

D. mùa đông rất lạnh và kéo dài, mùa hạ ngắn.

Câu 6: Khí hậu đới ôn hòa mang tính chất trung gian, biểu hiện là:

A. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, lượng mưa trung bình từ 1000 – 1500mm.

B. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 100C, lượng mưa trung bình từ 600 – 800mm.

C. Nhiệt độ trung bình năm khoảng -10C, lượng mưa trung bình khoảng 500mm.

D. Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, lượng mưa trung bình từ 1500 – 2500mm.

Câu 7: Khí hậu ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm là đặc điểm của môi trường:

A. ôn đới lục địa.

B. ôn đới hải dương.

C. địa trung hải.

D. cận nhiệt đới ẩm.

Câu 8: Vị trí trung gian đã ảnh hưởng đến đặc điểm thời tiết ở đới ôn hòa như thế nào?

A. Thời tiết thay đổi thất thường.

B. Thời tiết quanh năm ôn hòa, mát mẻ.

C. Quanh năm chịu ảnh hưởng của các đợt khí lạnh.

D. Nhiệt độ không quá nóng, không quá lạnh.

Câu 9: Đâu là biểu hiện của sự thay đổi thiên nhiên theo bắc nam ở đới ôn hòa?

A. Một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.

B. Bờ Tây lục địa có khí hậu ẩm ướt, càng vào sâu đất liền tính lục địa càng rõ rệt.

C. Ở vĩ độ cao có mùa đông rất lạnh và kéo dài, gần chí tuyến có mùa đông ấm áp.

D. Thảm thực vật thay đổi từ rừng lá rộng sang rừng hỗn giao và rừng lá kim.

Câu 10: Trên lãnh thổ châu Á, xuất hiện môi trường hoang mạc với diện tích khá rộng lớn. Nguyên nhân chủ yếu là do:

A. có dòng biển lạnh chạy ven bờ.

B. địa hình khuất gió.

C. lãnh thổ nằm sâu trong nội địa.

D. đón gió tín phong khô nóng.

Câu 11: Nằm ở giữa chí tuyến Bắc [Nam] đến vòng cực Bắc [Nam] là vị trí phân bố của đới khí hậu nào ?

A. Đới nóng.

B. Đới ôn hòa.

C. Đới lạnh.

D. Nhiệt đới.

Câu 12: Môi trường nào sau đây không thuộc đới ôn hòa?

A. Môi trường ôn đới hải dương.

B. Môi trường Địa Trung Hải.

C. Môi trường ôn đới lục địa.

D. Môi trường nhiệt đới gió mùa.

Câu 13: Chiếm diện tích lớn nhất ở đới ôn hòa là

A. Môi trường ôn đới hải dương.

B. Môi trường ôn đới lục địa.

C. Môi trường hoang mạc.

D. Môi trường địa trung hải.

Câu 14: Sự biến động thời tiết ở đới ôn hòa không phải do tác động của nhân tố nào sau đây?

A. Các đợt khí lạnh.

B. Các đợt khí nóng.

C. Dải hội tụ nhiệt đới.

D. Gió Tây ôn đới.

Câu 15: Đâu là biểu hiện của sự thay đổi thiên nhiên theo bắc nam ở đới ôn hòa?

A. Một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.

B. Bờ Tây lục địa có khí hậu ẩm ướt, càng vào sâu đất liền tính lục địa càng rõ rệt.

C. Ở vĩ độ cao có mùa đông rất lạnh và kéo dài, gần chí tuyến có mùa đông ấm áp.

D. Thảm thực vật thay đổi từ rừng lá rộng sang rừng hỗn giao và rừng lá kim.

Câu 16: Tính chất trung gian của khí hậu và thất thường của thời tiết ở đới ôn hòa được quy định chủ yếu bởi  

A. lãnh thổ rộng lớn.

B. tiếp giáp các đại dương.

C. vị trí địa lý.

D. các luồng gió thổi theo mùa.

Câu 17: Môi trường ôn đới hải dương phân bố chủ yếu ở bờ phía Tây lục địa, nguyên nhân vì

A. vị trí giáp biển, có dòng biển lạnh chảy ven bờ.

B. đón gió Tây ôn đới và dòng biển nóng chảy ven bờ.

C. địa hình núi cao, có lượng mưa lớn.

D. đón gió mùa mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều.

Câu 18: Trên lãnh thổ châu Á, xuất hiện môi trường hoang mạc với diện tích khá rộng lớn. Nguyên nhân chủ yếu là do

A. có dòng biển lạnh chạy ven bờ.

B. địa hình khuất gió.

C. lãnh thổ rộng lớn, nhiều vùng nằm sâu trong nội địa.

D. đón gió tín phong khô nóng.

Đáp án bộ 18 câu hỏi Địa 7 Bài 13 trắc nghiệm: Môi trường đới ôn hòa

Câu 1:

Đáp án cần chọn là: B

Giải thích:

Đới ôn hòa nằm giữa đới nóng và đới lạnh, khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu.

Câu 2:

Đáp án cần chọn là: D.

Giải thích:

Đới ôn hòa phân hóa thành 5 kiểu môi trường là: ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, địa trung hải, cận nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt đới ẩm, hoang mạc.

Câu 3:

Đáp án cần chọn là: B.

Giải thích:

Chiếm diện tích lớn nhất ở đới ôn hòa là môi trường ôn đới lục địa.

Câu 4:

Đáp án cần chọn là: D.

Giải thích:

Từ tây sang đông, thảm thực vật môi trường đới ôn hòa thay đổi theo tứ tự là: rừng lá rộng chuyển sang rừng hỗn giao và cuối cùng là rừng lá kim.

Câu 5:

Đáp án cần chọn là: C.

Giải thích:

Môi trường Địa Trung Hải có mùa hạ nóng và khô, mùa đông ấm áp, mưa vào thu – đông.

Câu 6:

Đáp án cần chọn là: B.

Giải thích:

Khí hậu đới ôn hòa mang tính chất trung gian, biểu hiện là nhiệt độ trung bình năm khoảng 100C, lượng mưa trung bình năm từ 600 – 800mm.

Câu 7:

Đáp án cần chọn là: B.

Giải thích:

Môi trường ôn đới hải dương có khí hậu ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm.

Câu 8:

Đáp án cần chọn là: A.

Giải thích:

Do vị trí trung gian nên đới ôn hòa có thời tiết thay đổi thất thường. Các đợt khí nóng ở chí tuyến và các đợt khí lạnh ở vùng cực có thể tràn tới bất thường gây ra những đợt nóng hay lạnh.

Câu 9:

Đáp án cần chọn là: C.

Giải thích:

Thiên nhiên đới ôn hòa thay đổi theo chiều bắc nam, ở vĩ độ cao mùa đông rất lạnh và kéo dài, mùa hạ ngắn; gần chí tuyến có môi trường địa trung hải: mùa hạ nóng và khô, mùa đông ấm áp, mưa vào thu – đông.

Câu 10:

Đáp án cần chọn là: C.

Giải thích:

Châu Á có lãnh thổ rộng lớn, do vậy càng vào sâu trong lục địa ảnh hưởng của biển càng ít, khí hậu khô hạn → làm xuất hiện môi trường hoang mạc.

Câu 11:

Đáp án cần chọn là: B

Giải thích:

Đới ôn hòa năm giữa đới nóng và đới lạnh, khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu.

=> Nằm ở giữa chí tuyến Bắc [Nam] đến vòng cực Bắc [Nam] là vị trí phân bố của đới ôn hòa.

Câu 12:

Đáp án cần chọn là: D

Giải thích:

Đới ôn hòa phân hóa thành 5 kiểu môi trường là: ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, địa trung hải, cận nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt đới ẩm, hoang mạc.

=> Môi trường nhiệt đới gió mùa không thuộc đới ôn hòa.

Câu 13:

Đáp án cần chọn là: B

Giải thích:

Chiếm diện tích lớn nhất ở đới ôn hòa là môi trường ôn đới lục địa.

Câu 14:

Đáp án cần chọn là: C

Giải thích:

Đới ôn hòa có vị trí nằm giữa đới nóng và đới lạnh. Dải hội tụ nhiệt đới là nơi tiếp xúc của các khối khí xích đạo ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu -> dải hội tụ nhiệt đới chỉ hình thành ở đới nóng [khu vực xích đạo], không thuộc đới ôn hòa. Do vậy dải hội tụ nhiệt đới không phải là nhân tố làm biến động thời tiết ở đới ôn hòa.

Câu 15:

Đáp án cần chọn là: D

Giải thích:

– Đáp án A: Một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông => sự thay đổi theo thời gian => loại

– Đáp án C: Bờ Tây lục địa có khí hậu ẩm ướt, càng vào sâu đất liền tính lục địa càng rõ rệt => sự thay đổi theo chiều đông – tây => loại

– Đáp án D: Thảm thực vật thay đổi từ rừng lá rộng sang rừng hỗn giao và rừng lá kim => sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo chiều đông – tây => loại

– Đáp án C: Ở vĩ độ cao có mùa đông rất lạnh và kéo dài, gần chí tuyến có mùa đông ấm áp. =>  đây là biểu hiện của thiên nhiên đới ôn hòa thay đổi theo chiều bắc nam

Câu 16:

Đáp án cần chọn là: C

Giải thích:

– Nằm giữa đới nóng và đới lạnh, khí hậu đới ôn hòa mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và đới lạnh: nhiệt độ trung bình năm khoảng 100C [nhiệt độ không cao như ở đới nóng  nhưng cũng không quá thấp dưới âm độ như đới lạnh], lượng mưa ở mức trung bình từ khoảng 600 – 800mm/năm.

–  Vị trí trung gian, nằm giữa đới nóng và đới lạnh nên các đợt khí nóng ở chí tuyến và các đợt khí lạnh ở vùng cực có thể tràn tới đới ôn hòa bất thường gây ra những đợt nóng lạnh làm cho thời tiết tay đổi thất thường. Đây cũng là khu vực hoạt động của gió Tây ôn đới kết hợp các khối khí từ đại dương mang theo không khí ấm và ẩm vào đất liền làm cho thời tiết thay đổi.

=> Như vậy, tính chất trung gian của khí hậu và thất thường của thời tiết ở đới ôn hòa được quy định chủ yếu bởi vị trí địa lý ở trung gian.

Câu 17:

Đáp án cần chọn là: B

Giải thích:

Môi trường ôn đới hải dương phân bố chủ yếu ở bờ phía Tây lục địa, nguyên nhân vì bờ tây lục địa là nơi đón gió Tây ôn đới từ biển vào mang theo hơi ẩm lớn, gây mưa cho vùng. Mặt khác, ven bờ phía Tây là các dòng biển nóng như dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương [bờ tây châu Âu], dòng biển nóng Bắc Thái Bình Dương [bờ tây Bắc Mĩ] đem lại lượng ẩm và gây mưa lớn cho lãnh thổ nơi chúng đi qua.

Câu 18:

Đáp án cần chọn là: C

Giải thích:

Châu Á có lãnh thổ rộng lớn, do vậy càng vào sâu trong lục địa ảnh hưởng của biển càng ít, khí hậu khô hạn -> làm xuất hiện môi trường hoang mạc.

►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 7 Bài 13: Môi trường đới ôn hòa [có đáp án] file PDF hoàn toàn miễn phí.

Video liên quan

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.