Propan chay trong oxi tao khi cacbonic va hoi nuoc theo phuong trinh phan ung thi ahr0cdovl3rodxzpzw5nawfvyw4udm4vaw1hz2vzl2ljb25zl2rvyze2ede2lmdpzg

Propan cháy trong oxi tạo khí cacbonic và hơi nước theo phương trình phản ứng thi

Câu 1: Propan (C3H8) cháy trong oxi tạo ra khí cacbonic và hơi nước theo phương trình sau:

5O2 (khí) + C3H8 (khí) -> 3CO2 (khí) + 4H2O (khí)

chọn câu trả lời đúng. Dưới nhiệt độ và áp suất không đổi:

1 lít khí oxi phản ứng với 5 lít C3H8 B. Một lít khí oxi tạo ra 3/5 lít khí cacbonic

c. 1 lít hơi gồm 5/4 lít O2 D. 1 lít khí cacbonic gồm 3 lít C3H8

Bạn đang xem nội dung của tài liệu Tính theo phương trình hóa học lớp 8Để tải tài liệu về máy, bạn bấm vào nút Tải xuống ở trên

Tính theo phương trình hóa học Câu 1: Propan (C3H8) cháy trong oxi tạo ra khí cacbonic và hơi nước theo phương trình sau: 5O2 (khí) + C3H8 (khí) -> 3CO2 (khí) + 4H2O (khí) Chọn câu trả lời đúng. Ở điều kiện áp suất và nhiệt độ không đổi: 1 lít oxi phản ứng với 5 lít C3H8 B. Một lít oxi tạo ra 3/5 lít CO2 C. Một lít hơi sinh ra từ 5/4 lít O2 D. 1 lít CO2 C3H8 gồm 3 lít Câu 2: Kẽm phản ứng với HCl theo phương trình: Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 Nếu cho 16,25 g kẽm tham gia phản ứng thì thể tích HCl cần dùng là: A. 18, 25 g B 18,1 g 18,3 g d 15 c Câu 3: lưu huỳnh cháy theo phản ứng hoá học: lưu huỳnh + khí oxi -> khí lưu huỳnh Cho biết khối lượng của lưu huỳnh là 48 g thì khối lượng khí lưu huỳnh thu được là bao nhiêu. Nó là 96 gram. Khối lượng oxi tham gia phản ứng là: a. 49 g b. 48 g c. 50 g d. 60 g Câu 4: Khi nung đá vôi chứa 90% canxi cacbonat thì thu được 11,2 tấn canxi oxit và 8,8 tấn khí. Khí cacbonic. Khối lượng đá vôi đã nung là: A 2,5 tấn B 23 tấn C 28 tấn D 22,22 tấn Câu 5: Cho 8,25 g kẽm phản ứng với 18,25 g axit clohiđric. Khối lượng ZnCl2 tạo thành là: A. 18,25 gam B. 17 gam C. 17,5 gam D.16,5 gam Câu 6: Đốt 6,5 gam một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong oxi dư, người ta thu được 4,48 lít khí lưu huỳnh (đktc). Thể tích khí oxi cần dùng là: a. 4,48 lít. B. Thể tích khí clo (đkc) đã tham gia phản ứng là: A 3,3 L B 3,36 L C 3,46 L D 5 L Câu 8: Cho khí hiđro dư đi qua bột đồng (II) oxit đen nung nóng thu được 1,6 gam kim loại đồng đỏ. thu được và một số tụ điện. Khối lượng của đồng (II) oxit sau phản ứng là: A. 2,5 gam B. 2,2 gam C. 3,2 gam D. Khối lượng của đipeptit điphotphat tạo thành khi đốt cháy 15,5 gam photpho là: A 35,6 gam B 35,5 gam C. 40 gam D 34,5 g Câu 10: Sắt phản ứng với axit sunfuric theo phương trình phản ứng: Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 Nếu cho 2,8 g sắt vào phản ứng thì thể tích hiđro (đkc) thu được là: A 1,12 L B 1,2 L C 1,2 L D 2,24 L 11: Cacbon và oxi phản ứng tạo thành khí cacbonic theo phương trình: C (rắn) + O2 (khí) -> CO2 (khí) Nếu 1,2 gam cacbon phản ứng với 2,4 gam oxi thì lượng lớn nhất của khí cacbonic thu được là: a. .1,89g Câu 12: Khi cho khí hiđro đi qua bột sắt (III) oxit nung nóng, người ta thu sắt theo phản ứng: Fe2O3 + H2 -> Fe + H2O Nếu sau phản ứng thu được 2,1g sắt thì khối lượng là Fe2O3 tham gia phản ứng Đó là: A. 4 gam B. 3,5 gam C. 3,2 gam D. 3 gam Câu 13: Cho phản ứng: Fe3O4 + H2 -> Fe + H2O Hoàn thành phương trình phản ứng với mỗi khối lượng sắt tạo thành n lần. khối lượng Fe3O4 đã phản ứng. Hỏi giá trị đúng của n: a. Tỉ lệ giữa khối lượng của sắt và khối lượng của Al2O3 tạo thành là 63:51 thì oxit sắt có phản ứng như sau: A. FeO B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. FeO + Fe3O4 E. Không có công thức nào phù hợp Câu 15 : Đốt cháy hết 17,49 gam hỗn hợp bột Al và Fe ngoài không khí. Để nguội phản ứng, thu được 26,21 gam hỗn hợp 2 oxit. Biết rằng sắt gồm Fe3O4, và không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ. Thể tích không khí cần dùng để đốt cháy toàn bộ hỗn hợp là: a. 10,2 lít. B. 30,52 lít. c. 30 lít. de 61,04 lít. Câu 16: Đốt cháy hỗn hợp gồm 10ml hiđro và 10ml oxi. Khí còn lại sau phản ứng là gì? một. Hai khí vừa hết B. H2 cộng. Không có khí dư. O2 cộng Câu 17: Có một hỗn hợp gồm (Fe2O3 và CuO) có tỉ lệ khối lượng là 2: 1. Một chất khí dùng hiđro khử được 240 gam hỗn hợp. Khối lượng sắt và đồng thu được sau phản ứng là: a. 116,8 g và 64 g b. 115,4 g và 64 g c. 112 g và 64 g d 112 g và 48,6 g Câu 18: Hỗn hợp Hoà tan 14 gam kim loại sắt trong HCl thu được dung dịch A và 5,6 lít hiđro (đktc). Khi làm bay hơi dung dịch A thì thu được 31,75 gam muối sắt (II) clorua FeCl2. Khối lượng axit cần dùng là: A 18,25 gam B 20 gam C 18 gam D 19 gam Câu 19: Để điều chế 22,4 lít hiđro (đkc), kim loại nào dưới đây phản ứng với dung dịch axit chỉ cần khối lượng tối thiểu là bao nhiêu? A. Fe B. Mg C. Zn D. Al Câu 20: Có phương trình hóa học sau: 2Mg + O2 2MgO Phương trình hóa học trên cho biết: a. Cô cạn 24 gam Mg phản ứng với 32 gam khí O2 sinh ra 40 gam MgO B. Cô cạn 2 gam Mg phản ứng với 1 gam khí O2 sinh ra 2 gam MgO C. 48 gam Mg phản ứng hoàn toàn với 32 gam chất O2 tạo ra 80 gam MgO D. 24 gam Mg phản ứng hoàn toàn với 32 gam khí O2 sinh ra 80 gam MgO Câu 21: Người ta dùng vừa đủ 44,8 lít O2 (đkc) để đốt cháy 34 gam hỗn hợp (H2, CO). Khối lượng H2 và CO trong hỗn hợp đem đốt là: a. X cần dùng 1,28 gam oxi thu được 1,792 đvC khí cacbonic và 1,44 gam nước. Khối lượng nguyên liệu X đem đốt là: A 3,6 gam B 3 gam C 4 gam D 3,68 gam Câu 23: Trong một bình kín chứa SO2 và SO3. Khi phân tích, thấy có 2,4 gam S và 2,8 gam O2. Tỉ lệ số mol của lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh đioxit trong bình là: a. Dd Ca (OH) 2 vôi tôi thu được sẽ là: a. 160 kg x 166 kg c. 166,5 kg d. 165 kg Câu 25: Tính tổng khối lượng KClO3 cần dùng để điều chế lượng oxi vừa đủ để đốt cháy cứ 3,6 gam khí cacbonic sinh ra. cho K = 39; x = 16; Cl = 35,5; C = 12 A. 24,5 g B. 24 g C. 40 g D. 25 g Câu 26: Ống đựng gas dùng trong nấu ăn gia đình chứa 12,76 kg butan C4H10 ở trạng thái lỏng do bị nén ở áp suất cao. Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy nhiên liệu trong bình. Chúng ta biết rằng oxi chiếm 20% thể tích của không khí. Giả sử rằng các khí đo điều kiện tiêu chuẩn. A 170,171 lít, B 160,160 lít, c. 160159 lít d 200200 lít Câu 27: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm sắt, Fe2O3 cần vừa đủ 4,48 lít hiđro (đktc). Khối lượng sắt thu được là: a. 12,4 g b. 14,4 g c. 15,4 g d. 13,4 g Câu 28: Dùng khí hiđro khử được 31,2 g hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4. Trong hỗn hợp, khối lượng của Fe3O4 nhiều hơn khối lượng của CuO là 15,2 gam. Khối lượng sắt và khối lượng đồng thu được là: a. Lần lượt là 17 g và 8,5 g b. 16,8 g và 6,4 g c. Hợp chất A thì chỉ cần 5,6 dm3 (đkc) oxi. Kết thúc phản ứng thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol là 3/4. Khối lượng nước thu được là: a 3,6 g b 5,6 g c. 10,2 g d 6,6 g Câu 30: Cho 5,4 g Al vào dung dịch chứa 39,2 g axit H2SO4 loãng. Thể tích khí H2 (đkc) thu được là: A 2,24 L B 22,4 L C 67,2 L D 6,72 L

file đính kèm:

  • Propan chay trong oxi tao khi cacbonic va hoi nuoc theo phuong trinh phan ung thi ahr0cdovl3rodxzpzw5nawfvyw4udm4vaw1hz2vzl2ljb25zl2rvyze2ede2lmdpzg==

    Đào tạo cơ bản theo PTHH.doc

  • Propan chay trong oxi tao khi cacbonic va hoi nuoc theo phuong trinh phan ung thi ahr0chm6ly92awv0amfjay5jb20vli4vz2l0l2ltywdlcy9ob3qucg5n

    Tải ứng dụng VietJack. Xem câu trả lời nhanh hơn!

phản ứng hóa học:

C3H8 + 5O2

Propan chay trong oxi tao khi cacbonic va hoi nuoc theo phuong trinh phan ung thi

3CO2 + 4H2O

Quảng cáo

điều kiện phản ứng

– nhiệt độ

Làm thế nào để bạn làm phản ứng

Đốt khí propan (C3H8) trong không khí tạo ra khí cacbonic và nước.

(Cho rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn và vừa đủ, không còn dư)

Hiện tượng nhận thức-phản ứng

– Sản phẩm cháy dẫn qua bình đựng nước vôi trong dư thấy xuất hiện kết tủa trắng.

Bạn có biết

Phản ứng trên gọi là phản ứng cháy.

– Nếu thiếu oxi thì phản ứng đốt cháy propan xảy ra không hoàn toàn: sản phẩm cháy ngoài CO2, H2O còn có C, CO …

– Khi đốt cháy propan, số mol H2O thu được sau phản ứng luôn lớn hơn số mol khí cacbonic.

Tương tự như propan, các ankan khác cũng tham gia phản ứng cháy tương tự.

Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm etan và propan. Đốt cháy 16,2 g hỗn hợp X tạo ra CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 11,15. Thành phần phần trăm thể tích của propan là:

55%

b 81,48%

c 75%

d 80%

Hướng dẫn:

Cho nC2H6 = x mol; nC3H8 = p mol

Propan chay trong oxi tao khi cacbonic va hoi nuoc theo phuong trinh phan ung thi ahr0chm6ly92awv0amfjay5jb20vli4vcghhbi11bmctag9hlwhvyy9pbwfnzxmvcgh1b25nlxryaw5olwmzadgtnw8ylwewms5qtkc=

câu trả lời b.

Quảng cáo

Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm metan gồm C2H6, C3H8 thu được 4,4 g khí cacbonic và 3,6 g H2O. Tính giá trị của m.

A 1 gam

1,2 gam

C 1,4 gam

1,6g

Hướng dẫn:

Propan chay trong oxi tao khi cacbonic va hoi nuoc theo phuong trinh phan ung thi ahr0chm6ly92awv0amfjay5jb20vli4vcghhbi11bmctag9hlwhvyy9pbwfnzxmvcgh1b25nlxryaw5olwmzadgtnw8ylwewmi5qtkc=

có:

nC = nCO2 = 0,1 mol mC = 0,1.12 = 1,2 g

nH = 2. nH2O = 2.0,2 = 0,4 mol mH = 0,4.1 = 0,4 gam

⇒ mankan = mC + mH = 1,2 + 0,4 = 1,6 g

Câu trả lời là d.

Ví dụ 3: Đốt hỗn hợp gồm hiđrocacbon A và B (có M hơn kém nhau 28) thu được 0,3 mol khí cacbonic và 0,5 mol HO. Tìm CTPT của A và B.

một. CH4 và C2H6

B. C2H6 và C3H8

C. CH4 và C3H8

D. C2H6 và C4H10

Hướng dẫn:

Các hiđrocacbon A, B có M hơn kém nhau 28g → A, B thuộc cùng dãy đồng đẳng.

A, B + O2 → CO2 + H2O

Propan chay trong oxi tao khi cacbonic va hoi nuoc theo phuong trinh phan ung thi ahr0chm6ly92awv0amfjay5jb20vli4vcghhbi11bmctag9hlwhvyy9pbwfnzxmvcgh1b25nlxryaw5olwmzadgtnw8ylwewmy5qtkc=

Đáp án c.


Giới thiệu Kênh YouTube VietJack

Propan chay trong oxi tao khi cacbonic va hoi nuoc theo phuong trinh phan ung thi
Propan chay trong oxi tao khi cacbonic va hoi nuoc theo phuong trinh phan ung thi
Propan chay trong oxi tao khi cacbonic va hoi nuoc theo phuong trinh phan ung thi

phuong-trinh-hoa-hoc-ankan.jsp

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.