Phieu tu danh gia cua giao vien co so giao

Phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo tt20

3 cấp độ đánh giá giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

Để có căn cứ cho giáo viên phổ thông tự đánh giá phẩm chất, năng lực, qua đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT.

Theo đó, quy chuẩn nghề nghiệp nêu tại Thông tư này áp dụng với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú…

Tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên phổ thông gồm 05 tiêu chuẩn nêu tại Chương II Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 20 này và được xếp theo 03 mức độ với cấp độ tăng dần:

– Mức đạt:Có phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao khi dạy học, giáo dục học sinh;

– Mức khá:Có phẩm chất, năng lực tự học, tự rèn luyện, chủ động đổi mới trong thực hiện nhiệm vụ được giao;

– Mức tốt:Có ảnh hưởng tích cực đến học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục và phát triển giáo dục địa phương.

Phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông là gì?

Như đã trình bày ở trên, thông tư 20/2018/TT-BGDDT quy định chuẩn các tiêu chí đánh giá giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:

– Giáo viên trường tiểu học;

– Giáo viên trường trung học cơ sở;

– Giáo viên trường trung học phổ thông;

– Giáo viên trường phổ thông có nhiều cấp học;

– Giáo viên trường chuyên;

– Giáo viên của trường dân tộc nội trú hoặc trường phổ thông dân tộc bán trú.

Phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo thông tư 20/2018/TT-BGDDT được hiểu là biểu mẫu tự đánh giá của bản thân của giáo viên và gửi tới người đứng đầu cơ sở giáo dục đánh giá, nhận xét.

Việc tự đánh giá cần tính chất trung thực, toàn diện. Việc đánh giá và xếp loại giáo viên cần đảm bảo tính chất khách quan, công khai, minh bạch, công bằng theo đúng thông tư 20/2018/TT-BGDDT. Quy trình tự đánh giá và đánh giá giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông gồm ba bước sau:

– Bước 01: Giáo viên tự đánh giá với các tiêu chí dựa trên các tiêu chuẩn theo quy định pháp luật;

– Bước 02: Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá.

– Bước 03: Hiệu trưởng trực tiếp thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá của giáo viên trên cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên thông qua các minh chứng xác thực theo quy định.

Phieu tu danh gia cua giao vien co so giao

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Họ và tên giáo viên: …………………………………………………………………….
Trường: …………………………………………………………………………………..
Môn dạy:……………………………….. Chủ nhiệm lớp:………………………………
Quận/huyện/Tp,TX:……………………. Tỉnh/Thành phố:……………………………
Sử dụng trong đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
(Kèm theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018)

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
GV HT
Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo
Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo
a) Mức đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo;
b) Mức khá: Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo;
c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo.
Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo
a) Mức đạt: Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
b) Mức khá: Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực; ảnh hưởng tốt đến học sinh;
c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo.
Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
Tiêu chí 3. Phát triển chuyên môn bản thân
a) Mức đạt: Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân;
b) Mức khá: Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Tiêu chí 4. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
a) Mức đạt: Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục;
b) Mức khá: Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục.
Tiêu chí 5. Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
a) Mức đạt: Áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh;
b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Tiêu chí 6. Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
a) Mức đạt: Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh;
b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh.
Tiêu chí 7. Tư vấn và hỗ trợ học sinh
a) Mức đạt: Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
b) Mức khá: Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục.
Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục
Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định;
b) Mức khá: Đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định; có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các vi phạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường trong phạm vi phụ trách (nếu có);
c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường.
Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định về quyền dân chủ trong nhà trường, tổ chức học sinh thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường;
b) Mức khá: Đề xuất biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp trong nhà trường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ của học sinh (nếu có);
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp.
Tiêu chí 10. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường;
b) Mức khá: Đề xuất biện pháp xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường (nếu có);
c) Mức tốt: Là điển hình tiên tiến về thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và thực hiện trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường.
Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 11. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan;
b) Mức khá: Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan;
c) Mức tốt: Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan.
Tiêu chí 12. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh
a) Mức đạt: Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh ở trên lớp; thông tin về chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh;
b) Mức khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện các biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ và động viên học sinh học tập, thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục;
c) Mức tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện và thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục của học sinh.
3. Tiêu chí 13. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
a) Mức đạt: Tham gia tổ chức, cung cấp thông tin về nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về đạo đức, lối sống của học sinh;
b) Mức khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh;
c) Mức tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh.
Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
a) Mức đạt: Có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
b) Mức khá: Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày hoặc chủ đề đơn giản, quen thuộc liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc biết ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
c) Mức tốt: Có thể viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.
Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
a) Mức đạt: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định; hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo quy định;
b) Mức khá: Ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt động dạy học, giáo dục; cập nhật và sử dụng hiệu quả các phần mềm; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục tộc;
XẾP LOẠI KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
a) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức tốt;
b) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức khá trở lên;
c) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên;
d) Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt (tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó).
  1. Nhận xét ( Ghi rõ ):

………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..

  1. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo

………………………………………………………………………………………..
………………………………………

Tải mẫu phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông file Word

Mẫu phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông gồm những thông tin gì?

  • Quốc hiệu tiêu ngữ
  • Sở GG&DT, tên trường THPT
  • Tên phiếu: tự đánh theo tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
  • Năm học
  • Họ tên giáo viên, hạng giáo viên, tổ nhóm, chuyên môn,..
  • Tiêu chuẩn
  • Tiêu chí
  • Mức độ đánh giá
  • Nhận xét
  • Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo
  • Tên người tự đánh giá
  • ….

➽➽➽Xem thêm:

Trên đây là biểu mẫu 1 phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo thông tư 20 file Word nội dung chuẩn soạn sẵn dễ chỉnh sửa, ViecLamVui – chuyên trang tìm việc nhanh miễn phí – tổng hợp và gửi đến bạn. Hy vọng với mẫu quyết định trên, các bạn có thể dễ dàng sử dụng, hỗ trợ tốt cho công việc của bạn.

#FileWordMau #MauVanBan #ViecLamVui

Mẫu phiếu giáo viên tự đánh giá theo thông tư 20

By Thiên Minh | 22/05/2019

Mẫu phiếu giáo viên tự đánh giá theo thông tư 20 bao gồm các tiêu chí cho thầy, cô tự đánh giá và nhận xét về bản thân những việc đã hoàn thành trong năm học vừa qua, qua đó cũng nêu ra những mục tiêu, dự định trong năm học tiếp theo của mình.

Bài viết liên quan

  • Mẫu đơn xin đi học Trung cấp chính trị 2018
  • Đơn xin chuyển trường hoàn chỉnh
  • Mẫu đơn xin phúc khảo bài thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
  • Mẫu sổ S08 DNSN
  • Mẫu thời khóa biểu cho giáo viên

Phiếu giáo viên tự đánh giá theo thông tư 20 gồm 15 tiêu chí khác nhau như đạo đức hay phong cách của nhà giáo, dựa vào phiếu giáo viên tự đánh giá này, các thầy, cô hãy tự đánh giá bản thân mình một cách khách quan và trung thực nhất nha.

Phieu tu danh gia cua giao vien co so giao

Phiếu giáo viên tự đánh giá theo thông tư 20/2018 chuẩn

Phiếu giáo viên tự đánh giá theo thông tư 20

Họ và tên giáo viên ………………………………………………………………………………………………

Trường: …………………………………………………………………………………………………………….

Môn dạy ……………………………. Chủ nhiệm lớp: ………………………………………………………..

Quận/Huyện/Tp,Tx………………. Tỉnh/Thành phố ………………………………………………………..

Hướng dẫn:

Giáo viên nghiên cứu Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, đọc kỹ nội dung yêu cầu các mức của từng tiêu chí, đối chiếu cẩn thận với các minh chứng và kết quả trong thực hiện nhiệm vụ của giáo viên trong năm học, tự đánh giá (đánh dấu x) các mức chưa đạt (CĐ); Đạt (Đ); Khá (K); Tốt (T).

Tiêu chí

Kết quả xếp loại

Minh chứng

Đ

K

T

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

Tiêu chí 1: Đạo đức nhà giáo

Tiêu chí 2: Phong cách nhà giáo

Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn bản thân

Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh

Tiêu chuẩn 3. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục

Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường

Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường

Tiêu chí 10. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí 11. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan

Tiêu chí 12. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh

Tiêu chí 13. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh

Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục

Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc

Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1. Nhận xét(ghi rõ):

– Điểm mạnh: ………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

– Những vấn đề cần cải thiện:………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo

– Mục tiêu: ………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

– Nội dung đăng ký học tập, bồi dưỡng (các năng lực cần ưu tiên cải thiện):

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

– Thời gian: …………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

– Điều kiện thực hiện:…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Xếp loại kết quả đánh giá1:……………………………………

……….., ngày … tháng… năm ….
Người tự đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)

______________________

1 – Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức tốt;

– Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức khá trở lên;

– Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên;

– Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt (tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó).

* Tham khảo đánh giá giáo viên theo thông tư 20 ở một số tiêu chí

Tiêu chí

Mức độ đạt được
của tiêu chí

Ví dụ về minh chứng

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo.

Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo

Đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo

Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/ kết luận của các đợt thanh tra, kiểm tra (nếu có)/ biên bản họp nhóm chuyên môn/ tổ chuyên môn/ hội đồng nhà trường ghi nhận về việc giáo viên thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy định dạy thêm, học thêm…; hoặc bản kiểm điểm cá nhân có xác nhận của chi bộ nhà trường/ bản nhận xét đảng viên hai chiều có xác nhận của chi bộ nơi cư trú ghi nhận giáo viên có phẩm chất đạo đức, lối sống tốt (nếu là đảng viên); hoặc biên bản họp xa mẹ học sinh ghi nhận giáo viên nghiêm túc, đối xử đúng mực đối với học sinh.

Khá: Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo

Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/ biên bản họp nhóm chuyên môn/ tổ chuyên môn/ hội đồng nhà trường/ bản kiểm điểm cá nhân có xác nhận của chi bộ nhà trường/ bản nhận xét đảng viên hai chiều có xác nhận của chi bộ nơi cư trú (nếu là đảng viên) ghi nhận giáo viên thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy định dạy thêm, học thêm và có tinh thần tự học, tự rèn luyện, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo; hoặc công văn cử giáo viên/ quyết định phân công/ hình ảnh giáo viên xuống tận các tôn, bản, nhà học sinh để động viên cha mẹ học sinh cho các em đến trường.

Tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo, chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo

· Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức) ghi nhận giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoặc đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua (nếu có);

· Thư cảm ơn, khen ngợi của cha mẹ học sinh/ đồng nghiệp/ nhóm chuyên môn/ tổ chuyên môn/ ban giám hiệu/ các tổ chức cá nhân phản ánh tích cực về giáo viên có phẩm chất đạo đức mẫu mực; hoặc giáo viên báo cáo chuyên đề/ ý kiến trao đổi, thảo luận trong nhóm chuyên môn/ tổ chuyên môn/ nhà trường về những kinh nghiệm trong rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức; hoặc hình ảnh, tấm gương giáo viên cùng nhà trường vượt qua những khó khăn (do thiên tai, bão lũ…) để thực hiện mục tiêu và kế hoạch dạy học.

Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo

Đạt: Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

· Không mặc trang phục hoặc có lời nói phản cảm, không làm các việc vi phạm đạo đức nhà giáo;

· Bản đánh giá và phân loai giáo viên ….

Khá: Có ý thức rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực; ảnh hưởng tốt đến học sinh

·

Trên đây là mẫu phiếu giáo viên tự đánh giá theo thông tư 20 mà Giaitoan8.com muốn gửi tới các thầy cô!

ĐG của bạn?

Bài viết liên quan

  • Mẫu sổ S04 DNSN
  • Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận an toàn sinh học
  • Mẫu đơn xin từ chức
  • Mẫu số S06b DNSN
  • Mẫu đơn xin tách sổ hộ khẩu 2019

Từ khóa:

  • phieu giao vien tu danh gia theo thong tu 20

  • Phiếu giáo viên tự đánh giá theo thông tư 20

  • Phiếu giáo viên tự đánh giá

  • Phiếu giáo viên tự đánh giá 2019

1663904572 184 phieu tu danh gia cua giao vien co so giao

ĐÁNH GIÁ CHUẨN n n TT 20 (mẫu 06) năm 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (75.01 KB, 4 trang )

PHÒNG GD&ĐT TĨNH GIA

TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI HÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU GIÁO VIÊN TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC: 2018 – 2019.

Họ và tên giáo viên : LÊ THỊ TÚ
Trường Tiểu học Hải Hà
Môn dạy: GV dạy Văn hóa

Chủ nhiệm lớp 4A

Quận/Huyện/Tp,Tx. Tĩnh Gia

Tỉnh/Thành phố Thanh Hóa

Tiêu chí

Kết quả xếp
loại

Minh chứng

CĐ Đ K T
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất
nhà giáo

Tiêu chí 1: Đạo đức nhà
giáo

x – Có phiếu đánh giá và phân loại viên chức của
nhà trường đã ghi nhận giáo viên hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ.
– Có biên bản họp xếp loại hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ của tổ.
-Có thư cảm ơn, khen ngợi của cha mẹ học sinh

Tiêu chí 2: Phong cách nhà
giáo

x – Có phiếu đánh giá và phân loại viên chức của
nhà trường đã ghi nhận giáo viên hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ.
– Có kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cuối
năm có số học sinh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
học tập vượt chỉ tiêu được nhà trường tặng giấy
khen và phần thưởng.

Tiêu chuẩn 2. Phát triển
chuyên môn, nghiệp vụ
Tiêu chí 3: Phát triển
chuyên môn bản thân

x – Có Bằng tốt nghiệp Đại học Sư phạm Tiểu học
chuyên ngành đào tạo .
– Có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên được nhà
trường xét duyệt.

– Có biên bản đánh giá tiết dạy xếp loại Giỏi
trong năm học 2018-2019.
Tiêu chí 4: Xây dựng kế
hoạch dạy học và giáo dục
theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh

x – Có kế hoạch dạy nhọc phù hợp với từng đối
tượng trong lớp năm học 2018-2019.đã được nhà
trường xét duyệt
– Có kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cuối
năm có sự tiến bộ rõ rệt lên lớp 100%.; có 25 em
được nhà trường khen thưởng .
– Biên bản họp của tổ chuyên môn.

Tiêu chí 5: Sử dụng phương
pháp dạy học và giáo dục
theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh

x – Có Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại giỏi.
– Có kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cuối
năm có sự tiến bộ rõ rệt lên lớp 100%.; có 25 em
được nhà trường khen thưởng .
– Biên bản họp của tổ chuyên môn.
x – Có Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại giỏi.

Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh

giá theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh
Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ
học sinh

– Có kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cuối
năm có sự tiến bộ rõ rệt lên lớp 100%.; có 25 em
được nhà trường khen thưởng .
– Biên bản họp cha mẹ học sinh.
x – Có Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại giỏi.
– Có kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cuối
năm có sự tiến bộ rõ rệt lên lớp 100%.; có 25 em
được nhà trường khen thưởng .
– Sổ kế hoạch chủ nhiệm.

Tiêu chuẩn 3. Năng lực xây
dựng môi trường giáo dục

Tiêu chí 8. Xây dựng văn
hóa nhà trường

x – Có phiếu đánh giá và phân loại viên chức của
nhà trường đã ghi nhận giáo viên hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ.
– Có biên bản họp xếp loại hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ của tổ.

Tiêu chí 9. Thực hiện quyền
dân chủ trong nhà trường

x – Báo cáo của hội đồng SP nhà trường.

Tiêu chí 10. Thực hiện và
xây dựng trường học an
toàn, phòng chống bạo lực
học đường

x – Có Biên bản họp cha mẹ học sinh.
– Có kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cuối
năm có sự tiến bộ rõ rệt lên lớp 100%.; có 25 em
được nhà trường khen thưởng .

– Có biên bản họp xếp loại hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ của tổ.

-Có Sổ chủ nhiệm.
Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối
quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội

x – Có Biên bản họp cha mẹ học sinh đầu năm ,cuối
kì 1 và cuối năm.

Tiêu chí 11. Tạo dựng mối
quan hệ hợp tác với cha mẹ
hoặc người giám hộ của học
sinh và các bên liên quan

– Cung cấp số điện thoại của GVCN và PHHS cả

lớp.
– Có Sổ chủ nhiệm.

Tiêu chí 12. Phối hợp giữa
nhà trường, gia đình, xã hội
để thực hiện hoạt động dạy
học cho học sinh

x – Cha mẹ học sinh ghi nhận sự trao đổi thông tin
về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh và
thông tin đầy đủ qua SMAS tin nhắn LLĐT .
– Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có sự
tiến bộ rõ rệt/vượt mục tiêu đề ra; không để xẩy ra
bạo lực học đường.

Tiêu chí 13. Phối hợp giữa
nhà trường, gia đình, xã hội
để thực hiện giáo dục đạo
đức, lối sống cho học sinh

x – Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh .
– Sổ chủ nhiệm.
– Hội đồng nhà trường ghi nhận sự trao đổi thông
tin với cha mẹ học sinh qua Hòm thư tin nhắn
SMAS (tin nhắn Liên lạc điện tử) .

Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại
ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng
dụng công nghệ thông tin,
khai thác và sử dụng thiết bị

công nghệ trong dạy học và
giáo dục

x
Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại
ngữ hoặc tiếng dân tộc
Tiêu chí 15. Ứng dụng công
nghệ thông tin, khai thác và
sử dụng thiết bị công nghệ
trong dạy học, giáo dục

x

– Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm chuyên
môn có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn
giản .
– Có Chứng chỉ tin học.
– Đã sử dụng CNTT trong hoạt động dạy học.
– Kết quả thực hiện kế hoạch dạy học, công tác
hàng năm có tích hợp ứng dụng công nghệ, thiết
bị công nghệ trong dạy học và công tác quản lí
học sinh.

1. Nhận xét (ghi rõ):
– Điểm mạnh:
– Phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức trong sáng, lối sống trung thực, giản dị, tác
phong nhanh nhẹn, lề lối làm việc nghiêm túc.
– Nhiệt tình, năng nổ trong mọi hoạt động của nhà trường.

– Vững vàng trong chuyên môn, có tinh thần chủ động hợp tác với đồng nghiệp, thái độ
cầu thị, tiếp thu ý kiến đóng góp của đồng nghiệp.
– Cư xử, giao tiếp đúng mực, lịch sự với đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh
– Sẵn sàng thực hiện mọi nhiệm vụ được giao với tinh thần và quyết tâm cao nhất.
– Những vấn đề cần cải thiện:
– Cần cải thiện ngoại ngữ và nâng cao công nghệ thông tin phục vụ cho ứng dụng dạy
học.
– Trong chuyên môn chưa cải thiện tốt được chất lượng bồi dưỡng Câu lạc bộ Toán &
Tiếng Việt do mình phụ trách để đạt kết quả cao nhất có thể .
2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm
học tiếp theo
– Mục tiêu:
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2019 – 2020.
+Tăng cường sử dụng tiếng Anh và băng tương tác.
+ Phấn đấu đạt giải nhì đồng đội và nhiều cá nhân đạt giải cao .
– Nội dung đăng ký học tập, bồi dưỡng (các năng lực cần ưu tiên cải thiện):
+Sử dụng tốt về phần mềm trong băng tương tác.
+ Tăng cường phụ đạo học sinh yếu kém, nâng cao chất lượng đại trà và chất
lượng.Câu lạc bộ Toán & Tiếng Việt Năm học 2019 – 2020.
– Thời gian:
+ Từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 5 năm 2020.
– Điều kiện thực hiện:
+ Tự học Online.
+ Được phân công phụ trách chủ nhiệm và giảng dạy học sinh lớp 5 trong năm học
2019 – 2020.
Xếp loại kết quả đánh giá1: Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
Hải Hà, ngày 21 tháng 05 năm 2019.
Người tự đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Thị Tú

Mẫu phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông file Word

September 10, 2021 Biểu Mẫu

1663904573 755 phieu tu danh gia cua giao vien co so giao

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.