Phân tích những thế mạnh để phát triển ngành thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ

  • học thuyết
  • Nhiều lựa chọn
  • Câu hỏi và trả lời
  • bài tập sgk

Vì sao biển Nam Trung Bộ phát triển mạnh nghề khai thác thủy sản?

Câu hỏi tương tự

Giải bài tập Địa Lí 9 – Bài 29: Duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo) Giúp học sinh giải bài tập nắm được những kiến ​​thức chung cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, hoạt động của con người trên Trái Đất và các châu lục:

Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển và khai thác chăn nuôi đại gia súc và nuôi trồng thủy sản.

– Miền núi phía Tây có nhiều cỏ xanh tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc. Tất cả các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ đều giáp biển, vùng biển ở đây có nhiều hải sản (tôm cá), ven biển có nhiều vịnh, hồ, bến phà tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển và khai thác. nước lợ và nước lợ); Khí hậu nhiệt đới ẩm, mang sắc thái của khí hậu nhiệt đới, cho phép săn bắn quanh năm, với sản lượng đáng kể.

Phan tich nhung the manh de phat trien nganh thuy san o duyen hai nam trung bo

Cánh đồng tôm cá: Đà Nẵng – Quảng Nam, Quảng Ngãi – Bình Định – Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.

Duyên hải Nam Trung Bộ nổi tiếng với nghề muối, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

+ Có nhiều nắng, nhiệt độ trung bình năm cao, độ mặn của nước biển cao, ít sông lớn đổ ra biển rất thuận lợi cho sản xuất muối.

+ Bờ biển Trung Nam có nhiều tôm, cá và các loại hải sản khác. Mỗi tỉnh đều có ruộng cá tôm, nhưng lớn nhất là các tỉnh cực nam miền Trung và ngư trường Hoàng Sa – Trung Sa. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành khai thác thủy sản. Bờ biển có nhiều vũng, vịnh, hồ, bến phà thích hợp cho việc nuôi trồng thủy sản.

+ Cư dân có truyền thống và kinh nghiệm làm muối, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

Giai đoạn 1995-2002, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng duyên hải miền Trung – Nam Bộ rất cao, gấp 2,6 lần năm 1995, trong khi giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước là (2,5 lần).

– Đánh dấu trên bản đồ các thành phố Đà Nẵng, Quy Nun (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa).

Những thành phố này được coi là cửa ngõ vào Tây Nguyên vì những lý do sau:

+ Thành phố Đà Nẵng: Là một trong những đầu mối giao thông quan trọng nhất Tây Nguyên. Nhiều hàng hóa và hành khách được vận chuyển từ Tây Nguyên theo Quốc lộ 14 vào Đà Nẵng để xuất ra phía Bắc hoặc một số khu vực ven biển miền Trung. Một phần hàng qua cảng Đà Nẵng để xuất khẩu. Ngược lại, hàng hóa và hành khách ở nhiều vùng trong cả nước, chủ yếu từ ngoài bắc vào, hàng hóa nhập qua cảng Đà Nẵng vào Tây Nguyên.

+ Thành phố Quy Nhơn: là cửa ngõ của vùng biển Gia Lai và Kon Tum.

+ Thành phố Nha Trang qua Quốc lộ 26 giao lưu hàng hóa và dịch vụ trực tiếp với Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk).

+ Tuy Hòa (Phú Yên) thông thương với Gia Lai, Kon Tum qua Quốc lộ 25.

+ Trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam, Lào và Campuchia. Một chương trình phát triển kinh tế cho ba biên giới Đông Dương đang được thiết kế và thực hiện, bao gồm 10 tỉnh: Gia Lai, Kon Thơm, Đắk Lắk và Đắk Nông (Việt Nam); 3 tỉnh Hạ Lào và 3 tỉnh Đông Bắc Campuchia. Cùng với đường Hồ Chí Minh, các tuyến quốc lộ trên nối liền các đô thị cửa khẩu – cảng biển: Bờ Y, Lệ Thanh, Bu Prăng, tạo thành bộ khung lãnh thổ phát triển của cả Tây Nguyên và Tây Nguyên. Duyên hải trung nam.

Khai thác biển, nuôi trồng và sản xuất thuỷ sản:

+ Thủy sản là thế mạnh của vùng, chiếm 27,4% giá trị khai thác thủy sản cả nước (năm 2002).

+ Bờ biển có nhiều vũng, vịnh, hồ, bến phà thích hợp cho nuôi trồng thủy sản.

Chế biến hải sản phát triển đầy đủ, nổi tiếng với nước mắm Nha Trang, Phan Thiết.

+ Các mặt hàng xuất khẩu chính là: mực, tôm, cá đông lạnh.

– Dịch vụ hàng hải: có các cảng công cộng lớn do Trung ương khai thác như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang; Đang xây dựng cảng nước sâu Dung Quất.

– Du lịch biển: Có nhiều bãi biển nổi tiếng như Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Định). Thuận), và các trung tâm du lịch chính trong khu vực là Đà Nẵng và Nha Trang.

– Nghề muối phát triển toàn diện, nổi tiếng với Sa Huỳnh và Ka Na.

Các tỉnh, thành phố Đà Nẵng Quang nam Quảng ngãi bình tĩnh Fei yên Khanh Hua ninh giây Bình giây
Diện tích (nghìn ha) 0,8 5,6 1,3 4.1 2,7 6.0 1,5 1,9

Vẽ biểu đồ:

Phan tich nhung the manh de phat trien nganh thuy san o duyen hai nam trung bo

Biểu đồ diện tích nuôi trồng thủy sản của các tỉnh, thành phố duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002

Nhận xét: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản của các tỉnh, thành phố Duyên hải Nam Trung Bộ (2002) có sự chênh lệch lớn. Khánh Hòa là huyện có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất (6 nghìn ha), tiếp theo là Quảng Ngãi 5,6 nghìn ha, Bình Định 4,1 nghìn ha, Phú Yên 2,7 nghìn ha, Bình Thuận 1,9 nghìn ha, Ninh Thuận 1,5 nghìn ha. Quảng Ngãi có diện tích 1,3 nghìn ha, thấp nhất là Đà Nẵng 0,8 nghìn ha.

Vùng kinh tế chính miền Trung bao gồm các tỉnh, thành phố sau: Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định.

– Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung – Nam Bộ và Tây Nguyên; Nâng cao các lĩnh vực này phát triển năng động hơn.

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.