Muoi tac dung voi dung dich h2 so4 sinh ra ket tua 53926d0889b17469ac913d9099f09423

Muối tác dụng với dung dịch h2 so4 sinh ra kết tủa

11:44:0401/03/2019

Vì thế Axit sunfuric H2SO4 có những tính chất hóa học và vật lý nào? Tính chất hoá học của axit sunfuric đặc khác với axit sunfuric loãng ở điểm nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

* Trong bài học này, các em cần nắm được các tính chất hóa học sau của axit sunfuric

  • Phản ứng với kim loại (trước hydro)
  • Phản ứng với oxit bazơ
  • Tương tác với các quy tắc
  • Tác dụng với phi kim
  • Phản ứng với chất khử (Fe, FeSO4, …)

Để biết chi tiết về tính chất hóa học của axit sunfuric H2SO4, mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây

1. Tính chất vật lý của axit sunfuric H2SO4

Axit sunfuric H2SO4 Nó là chất lỏng, tương tự như dầu, nặng gấp đôi nước, khó bay hơi và hòa tan vô hạn trong nước.

Axit sunfuric H2SO4 đặc Nó hút nước mạnh và tỏa nhiều nhiệt Khi pha loãng, thêm từ từ axit đậm đặc vào nước. Nếu làm ngược lại sẽ khiến nước sôi trào ra đột ngột kèm theo những giọt axit sẽ làm bỏng da hoặc cháy quần áo.

Muoi tac dung voi dung dich h2 so4 sinh ra ket tua 53926d0889b17469ac913d9099f09423

Cấu trúc phân tử của axit sunfuric H2SO4

thứ hai. Tính chất hóa học của axit sunfuric H2SO4

1. Axit sunfuric loãng (H2SO4 loãng)

* H2SO4 loãng là một axit mạnh có tất cả các tính chất hóa học chung của axit:

a) Axit sunfuric loãng làm xanh quỳ tím đỏ.

b) Axit sunfuric không phản ứng với kim loại trước H (trừ Pb) → muối sunfat (trong đó kim loại có hóa trị thấp) + H2 ↑

– PTFE: H2SO4 loãng + kim loại → muối + H2 ↑

Ví dụ: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 ↑

* NB:

  • nH2 = nH2SO4
  • mmsalt = mmetal + mH2SO4 – mH2 = mmetal + 96nH2

c) Axit sunfuric loãng phản ứng với một oxit bazơ → muối (trong đó kim loại hóa trị còn lại) + H2O

– PTPƯ: H2SO4 loãng + oxit bazơ → muối + H2O

Ví dụ: FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O

MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

* NB:

  • nH2SO4 = nH2O = Không (trong oxit)
  • mmsalt = moxit + mH2SO4 – mH2O = moxit + 98nH2SO4 – 18nH2O = moxit + 80nH2SO4 = moxit + 80n (O trong oxit)

d) Axit sunfuric loãng phản ứng với bazơ → muối + H2O

– PTPƯ: H2SO4 loãng + Bazơ → Muối + H2O

Ví dụ: H2SO4 + NaOH → NaHSO4 + H2O

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

Phản ứng của H2SO4 với Ba (OH) 2 hoặc bazơ tạo kết tủa chỉ tạo thành muối sunfat.

Ví dụ: Cu (OH) 2 + H2SO4 → CuSO4 ↓ + 2H2O

Ba (OH) 2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O

e) Axit sunfuric loãng phản ứng với muối → muối mới (trong đó kim loại hóa trị vẫn còn) + axit mới

– PTPƯ: H2SO4 loãng + muối → muối mới + axit mới

Ví dụ: Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2

H2SO4 + 2KHCO3 → K2SO4 + 2H2O + 2CO2

* NB: Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng khi giải các bài toán liên quan đến tương tác của axit sunfuric với muối.

2 – axit sunfuric đặc (H2SO4 đặc)

* Số oxi hoá mà lưu huỳnh có thể có là: -2; 0; +4; +6. Trong H2SO4, S có số oxi hóa cao nhất +6 nên → H2SO4 có tính axit mạnh, có tính oxi hóa mạnh và ưa nước.

a) Axit sunfuric đặc phản ứng với kim loại

– một trải nghiệm: Cho miếng đồng vào ống nghiệm đựng H2SO4 đặc.

hiện tượng: Dung dịch chuyển sang màu xanh lam và có khí bay ra, mùi khét.

– Phương trình hóa học:

2H2SO4 + Cu → CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O

H2SO4 đặc, nóng phản ứng với các kim loại khác

2Fe + 6H2SO4 → Fe2 (SO4) 3 + 3SO2 ↑ + 6H2O

5H2SO4 + 4Zn → 4ZnSO4 + H2S ↑ + 4H2O

* NB:

– Trong các bài thực hành, kim loại nào hay phản ứng với axit sunfuric đặc tạo thành khí lưu huỳnh đioxit, khi hoà tan thì dùng e và bảo toàn nguyên tố:

  • ne = nmetal. (Tính hợp lệ) Kim loại = 2nSO2
  • Phản ứng nH2SO4 = 2nSO2
  • Obelisks = milimét + 96 ns đến 2

– H2SO4 đặc nguội thụ động (không phản ứng) với Al, Fe và Cr.

– H2SO4 đặc phản ứng với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) → muối (trong đó kim loại có hoá trị cao) + H2O + SO2 ↑ (S, H2S).

– Hiệu suất khử của S + 6 phụ thuộc vào độ bền của kim loại: kim loại càng mạnh thì S + 6 sẽ bị khử về trạng thái oxi hóa càng thấp.

b) axit sunfuric đặc phản ứng với phi kim → oxit phi kim + H2O + SO2 ↑

– PTPƯ: H2SO4 đặc + phi kim → oxit phi kim + H2O + SO2 ↑

S + 2H2SO4 đặc

Day oxit tac dung voi dung dich axit sunfuric loang

3SO2 ↑ + 2H2O

C + 2H2SO4 đặc

Day oxit tac dung voi dung dich axit sunfuric loang

Khí cacbonic + 2H2O + 2SO2 ↑

2P + 5H2SO4 → 2H3PO4 + 5SO2 ↑ + 2H2O

c) axit sunfuric đặc phản ứng với các chất khử khác

– PTPƯ: H2SO4 đặc + chất khử (FeO, FeSO4) → muối + H2O + SO2 ↑

2H2SO4 + 2FeSO4 → Fe2 (SO4) 3 + SO2 ↑ + 2H2O

2FeO + 4H2SO4 → Fe2 (SO4) 3 + SO2 ↑ + 4H2O

D) ái lực của nước với axit sunfuric

một trải nghiệm: Cho H2SO4 đặc vào cốc đựng đường

hiện tượng: Đường chuyển sang màu đen và sôi

– Phương trình hóa học:

C12H22O11 + H2SO4 → 12C + H2SO4 .11H2O

• Xem thêm: Một số dạng bài tập nâng cao về axit sunfuric có lời giải và đáp án

Ngày thứ ba. Bài tập về axit sunfuric H2SO4 تمارين

Bài 1 trang 143 SGK Sinh 10: Một hợp chất có thành phần khối lượng là 35,96% S; 62,92% O và 1,12% H. Hợp chất này có công thức hóa học là:

một. H2SO3. B. H2SO4. C. H2S2O7. Tiến sĩ .. H2S2O8.

*dung dịchChương 1 Trang 143 SGK Ngữ văn 10:

Chúng tôi gọi công thức hợp chất: HxSyOz

⇒ m = (x + 32 y + 16 giờ)

Theo kết quả đầu ra của chúng tôi:

Muoi tac dung voi dung dich h2 so4 sinh ra

(Đầu tiên)

1663838742 95 muoi tac dung voi dung dich h2 so4 sinh ra

(2)

1663838743 693 muoi tac dung voi dung dich h2 so4 sinh ra

(3)

Từ (1) và (2) x: y = 1: 1 = 2: 2

từ (2) và (3) y: z = 2: 7 (**)

từ đó

và (**) x: y: z = 2: 2: 7 ⇒ CT: H2S2O7

phần kết luận: Câu trả lời đúng là số CGiải bài 3 Trang 143 SGK Hóa học 10:

Có 4 lọ mỗi lọ đựng một dung dịch không màu: NaCl, HCl, Na2SO4, Ba (NO3) 2. Hãy xác định dung dịch trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học xảy ra, nếu có.

* Lời giải bài Ba trang 143 SGK Hóa học 10:

– Cho dung dịch BaCl2 vào 4 mẫu thử chứa 4 dung dịch nói trên, dung dịch mà mẫu thử cho kết tủa trắng là Na2SO4.

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl

– Cho dung dịch AgNO3 vào ba mẫu thử còn lại, dung dịch ở mẫu thử không tạo kết tủa Ba (NO3) 2, hai mẫu còn lại cho kết tủa là HCl và NaCl.

HCl + AgNO3 → AgCl ↓ + HNO3

NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ + NaNO3 – Để phân biệt hai dung dịch axit clohiđric và natri clorua, cho quỳ tím vào hai dung dịch, dung dịch nào làm quỳ tím chuyển màu xanh thành đỏ là axit clohiđric, dung dịch không làm đổi màu quỳ xanh là natri clorua.Giải bài 4 Trang 143 SGK Hóa học 10:

a) Ví dụ, axit sunfuric đặc được sử dụng để làm khô khí ẩm. Ví dụ, có những khí ẩm chưa được làm khô bằng axit sunfuric đặc. tại sao?

b) Axit sunfuric đặc có thể chuyển nhiều hợp chất hữu cơ thành than được gọi là sự cháy. Cho ví dụ về quá trình cacbon hóa glucozơ và sacarozơ.

c) Sự khác nhau giữa làm khô và nung?

* Lời giải bài 4 trang 143 SGK Hóa 10:

a) Axit sunfuric đặc được dùng để làm khô các chất khí ẩm. Ví dụ: không làm khô được khí cacbonic, H2S, H2, … (do có tính khử).

H2SO4 + H2 → SO2 + 2H2O

H2SO4 + 3H2S → 4S + 4H2O مركز đặc

b) Axit sunfuric đặc có thể chuyển nhiều hợp chất hữu cơ thành than củi:

C6H12O6 → 6C + 6H2O

C12H22O11 → 12C + 11H2O

c) Làm khô: Vật liệu được làm khô không thay đổi. Liên minh: Các chất khi tiếp xúc với H2SO4 đặc được biến đổi thành các chất khác kể cả cacbon.

Bài 5 trang 143 Tiết 10:

a) Axit sunfuric có tính chất hoá học giống axit ở trạng thái nào? Đặc điểm của những cái này là gì? Đưa ra các phương trình phản ứng cho rõ ràng.

b) Ở điều kiện nào thì axit sunfuric có những tính chất hoá học đặc biệt? Đặc điểm của những cái này là gì? Đưa ra các phương trình phản ứng cho rõ ràng.

* Lời giải bài 5 tr 143 Sách 10:

a) Một dung dịch axit sunfuric loãng có chung tính chất của axit, đó là:

– Đổi màu hoa hướng dương thành đỏ.

Phản ứng với kim loại giải phóng hiđro.

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Phản ứng với oxit bazơ và bazơ

Ba (OH) 2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O

– Tác dụng với nhiều muối

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

b) Tính chất hóa học đặc trưng của axit sunfuric đặc là tính oxi hóa và tính háo nước.

Tính chất oxy hóa mạnh

2H2SO4 + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O

2H2SO4 đặc + S → 3SO2 + 2H2O 2H2SO4 + 2KBr → Br2 + SO2 + 2H2O + K2SO4 Tính ưa nước và tính oxi hóa:

Axit sunfuric đặc

Hấp thụ nước mạnh. Axit sunfuric đặc chiếm các nguyên tử H và O và là thành phần cấu tạo của các hợp chất giải phóng glucozơ của cacbon và nước.

C12H22O11 → 12C + 11H2O. – Nếu để H2SO4 đặc tiếp xúc với da sẽ gây bỏng nặng nên khi sử dụng axit sunfuric phải hết sức cẩn thận.Bài 6 trang 143 SGK Sinh 10:

Có 100 ml dung dịch H2SO4 98%, khối lượng riêng 1,84 g / ml. Người ta muốn pha loãng lượng H2SO4 trên thành dung dịch H2SO4 20%.

a) Tính thể tích nước cần pha loãng.

b) Bạn tiến hành như thế nào khi giảm nhẹ?

* Lời giải Bài VI trang 143 Quyển Mười:

a) Thể tích nước cần pha loãng.

Theo đề bài, khối lượng của 100 mL dung dịch axit 98% là: 100 mL x 1,84 g / mL = 184 g

Khối lượng của H2SO4 nguyên chất có trong 100 ml dung dịch trên: (184 x 94) / 100 = 180,32 g

Khối lượng dung dịch axit 20% chứa 180,32 g H2SO4 nguyên chất là: (180,32 x 100) / 20 = 901,6 g

Khối lượng nước cần thêm vào 100 mL dung dịch H2SO4 98% để được dung dịch 20% là: 901,6 g – 184 g = 717,6 g

Vì D của nước là 1 g / mL nên thể tích nước thêm vào là 717,6 mL.

b) Quy trình pha loãng: – Khi pha loãng thu được 717,6 ml H2O vào một ống hình trụ có thể tích khoảng 2 lít. Sau đó cho từ từ 100ml H2SO4 98% vào phần nước trên, đổ axit vào đũa thủy tinh, sau khi nhỏ vài giọt thì dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ. Không được đổ nước vào axit 98%, axit bắn vào da, mắt … và gây bỏng da, bỏng quần áo. Hi vọng với phần hệ thống kiến ​​thức về

Tính chất hóa học của axit sunfuric H2SO4

Trên đây là hữu ích cho bạn. Mọi thắc mắc và góp ý các bạn vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết để HayHocHoi.Vn cùng biết và hỗ trợ nhé, chúc các bạn học tốt!

¤ Xem thêm các bài viết trên:

»Mục lục lý thuyết và bài tập SGK hóa học 10» Mục lục SGK lý thuyết và bài tập hóa học 10
Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.