Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m trên giây quãng đường vật độ đi được trong 15 phút là

Công thức Vật lí 10

Gia tốc là một trong các đại lượng cực kỳ quan trọng và có tính ứng dụng thực tiễn vô cùng to lớn trong nhiều lĩnh vực cũng như trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Vậy gia tốc là gì? Công thức tính gia tốc như thế nào? Mời các bạn hãy cùng Download.vn theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Gia tốc là một đại lượng cơ bản để mô tả các chuyển động. Cũng giống như vận tốc, gia tốc có hướng chính vì vậy nó cũng được gọi là đại lượng vectơ, tức là chúng có cả hướng và độ lớn. Hướng gia tốc của một vật được xác định nhờ hướng của lực tác dụng lên vật đó. Vậy sau đây là toàn bộ kiến thức về công thức tính gia tốc, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Công thức tính gia tốc

Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự thay đổi của vận tốc theo thời gian. Nó là một trong những đại lượng cơ bản dùng để mô tả chuyển động.

Đơn vị của gia tốc thường là độ dài chia cho bình phương thời gian. Đơn vị chuẩn thường được sử dụng là: m/s² (mét trên giây bình)

2. Công thức tính gia tốc tổng quát

Công thức tính gia tốc tổng quát

Trong đó:

Mot vat chuyen dong thang deu voi van toc 5 m tren giay quang duong vat do di duoc trong 15 phut la ahr0chm6ly90zxgudmrvyy52bj90zxg9jtvddmvjjtdcdiu3ra==

là vận tốc tức thời tại một thời điểm t

Mot vat chuyen dong thang deu voi van toc 5 m tren giay quang duong vat do di duoc trong 15 phut la ahr0chm6ly90zxgudmrvyy52bj90zxg9jtvdbwf0agnhbcu3qlyln0rfjtdcmcu3rcu1q3f1ywq=

 là vận tốc tại thời điểm:

Mot vat chuyen dong thang deu voi van toc 5 m tren giay quang duong vat do di duoc trong 15 phut la ahr0chm6ly90zxgudmrvyy52bj90zxg9df8ln0iwjtde

3. Phân loại gia tốc

Một số loại gia tốc thường được gặp trong chương trình vật lý THPT sau đây.

  • Gia tốc tức thời
  • Gia tốc trung bình
  • Gia tốc pháp tuyến
  • Gia tốc tiếp tuyến
  • Gia tốc toàn phần
  • Gia tốc trọng trường

4. Công thức tính gia tốc tức thời

Gia tốc tức thời của vật là biểu diễn cho sự thay đổi vận tốc của vật đó trong một khoảng thời gian vô cùng nhỏ (tức thời).

Công thức:

Trong đó với:

  • v là vận tốc đơn vị m/s
  • t là thời gian đon vị s

5. Công thức tính Gia tốc trung bình

Gia tốc trung bình của vật biểu diễn cho sự thay đôi vận tốc của vật đó trong một khoảng thời gian nhất định.

Gia tốc trung bình là biễn thiên của vận tốc được chia cho biễn thiên thời gian

Công thức:

Trong đó:

  • v là tốc độ tức thời (m/s)
  • R là độ dài bán kính cong (m)

Lưu ý: Trong trường hợp vật chuyển động tròn đều, thì v và R đều là các đại lượng không đổi. Do đó gia tốc pháp tuyến trong trường hợp này là gia tốc hướng tâm và không đổi.

6. Công thức tính gia tốc tiếp tuyến

Gia tốc tiếp tuyến là đại lượng mô tả cho sự thay đổi độ lớn vecto vận tốc. Gia tốc tiếp tuyến có các điểm lưu ý sau:

  • Phương trùng với phương của tiếp tuyến
  • Cùng chiều khi chuyển động nhanh dần và ngược chiều khi chuyển động chậm dần.

Công thức gia tốc tiếp tuyến:

Quan hệ giữa gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến: Gia tốc trong chuyển động hình cong bao gồm hai phần:

  • Gia tốc pháp tuyến – Đặc trưng cho sự thay đổi về phương của vận tốc theo thời gian
  • Gia tốc tuyến tuyến – Đặc trưng cho sự thay đổi về hướng của vận tốc theo thời gian

7. Công thức tính gia tốc trọng trường

Gia tốc trọng trường là đại lượng của gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên vật. Khi bỏ qua ma sát do lực cản không khí, theo nguyên lý tương đương thì mọi vật đều chịu một gia tốc trong trường hấp dẫn là giống nhau đối với tâm khối lượng của vật.

Gia tốc trọng trường giống nhau đối với mọi vật chất và khối lượng. Gia tốc trọng trường thường do lực hút của tái đất gây nên thường khác nhau tại các điểm và dao động từu: 9.78 – 9.83. Tuy nhiên, trong các bài tập thì người ta thường lấy bằng 10 m/s2

8. Công thức tính gia tốc toàn phần

Gia tốc toàn phần hiểu đơn giản là tổng của hai gia tốc là gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến theo vecto. Công thức tính như sau:

9. Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường

Ta sẽ chứng minh mối liên hệ của gia tốc, vận tốc và quãng đường

Chứng minh:

Kí hiệu

Dgv4pxmlm0r4lsu3qiu3qngln0rfjtdcmcu3rcu3ra==

là độ dời trong khoảng thời gian từ 0 đến t

Ta có:

Dgv4pxytjtdcjtdcdiu3rf8ln0iwjtdejtdejtneyxqlnunsawdodgfycm93jtiwdcuzrcu1q2zyywmln0j2lsu3qiu3qnyln0rfjtdcmcu3rcu3rcu3rcu3qmeln0qokik=

Thay (*) vào (1) ta có:

10. Một số bài tập về gia tốc

A. Trắc nghiệm

Câu 1: Đoạn đường dài 40km với vận tốc trung bình 80km/h. Trên đoạn đường 40 km tiếp theo với tốc độ trung bình là 40 km/h. Tìm tốc độ trung bình xe trong cả quãng đường 80km bao nhiêu?

A. 53 km/h.

B. 65 km/h.

C. 60 km/h.

D. 50 km/h

Đáp án

A. 53 km/h.

Bởi vì

Thời gian chuyển động trên đoạn đường 80 km của xe là: t = 0,5 + 1 = 1,5 h

Suy ra: Tốc độ trung bình vtb = 80/15 ≈ 53 km/h.

Câu 2: Xe chạy quảng đường 48km hết t giây. Trong 1/4 khoảng thời gian đầu nó chạy với tốc độ trung bình là v1 = 30 km/h. Tìm vận tốc trung bình trong khoảng thời gian còn lại:

A. 56 km/h.

B. 50 km/h.

C. 52 km/h.

Đáp án 

D. 54 km/h.

giải chi tiết như sau:

  • Quãng đường xe chạy từ A đến B sẽ là: s = 48t.
  • Quãng đường xe chạy trong t/4: s1 = 30.t/4

Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian còn lại là:

Câu 3: Một chiếc xe chuyển động vối vận tốc v. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Xe chắc chắn chuyển động thẳng đều với tốc độ là v.

B. Quãng đường xe chạy được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.

C. Tốc độ trung bình trên các quãng đường khác nhau trên đường thẳng AB có thể là khác nhau.

D. Thời gian chạy tỉ lệ với tốc độ v.

Đáp án

C. Tốc độ trung bình trên các quãng đường khác nhau trên đường thẳng AB có thể là khác nhau.

Câu 4, Vật chuyển động theo chiều Dương của trục Ox với vận tốc v không đổi. Thì

A. tọa độ của vật luôn có giá trị (+).

B. vận tốc của vật luôn có giá tri (+).

C. tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị (+).

D. tọa độ luôn trùng với quãng đường.

Đáp án

B. vận tốc của vật luôn có giá tri (+).

Câu 5: Xe chuyển động trên quãng đường từ A đến B dài 10km sau đó lập tức quay ngược lại. Thời gian của hành trình này là 20 phút. Tính tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian trên:

A. 20 km/h.

B. 30 km/h.

C. 60 km/h.

D. 40 km/h.

Đáp án C

Câu 6: Một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng nghiêng với v0 = 0, a = 0,5 m/s2. Sau bao lâu viên bi đạt v = 2,5m/s?

A.2,5s

B. 5s

C. 10s

D. 0,2s

Câu 7: Một đoàn tàu bắt đầu chuyển động nhanh dần đều khi đi hết 1km thứ nhất thì v1 = 10m/s. Tính vận tốc v sau khi đi hết 2km

A.10 m/s

B. 20 m/s

C. 10√2 m/s

D. 10√3 m/s

Câu 8: Một viên bi thả lăn trên mặt phẳng nghiêng không vận tốc đầu với gia tốc 0,1 m/s2. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả, viên bi có vận tốc 2 m/s?

A.20s

B. 10s

C. 15s

D. 12s

Câu 9: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga chuyển động nhanh dần đều, sau 20s đạt đến vận tốc 36 km/h. Sau bao lâu tàu đạt đến vận tốc 54 km/h?

A.10s

B. 20s

C. 30s

D. 40s

Câu 10: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh . Sau đó đi thêm 125 m nữa thì dừng hẳn. Hỏi 5s sau lúc hãm phanh, tàu đang chạy với vận tốc là bao nhiêu?

A.10 m/s

B. 10,5 km/h

C. 11 km/h

D. 10,5 m/s

B. Tự luận 

Câu 1) Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1min tàu đạt đến vận tốc 12m/s.

a) Tính gia tốc và viết phương trình chuyển động của đoàn tàu

b) Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu sẽ đạt đến vận tốc 18m/s?

Câu 2) Một viên bi lăn từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng xuống với gia tốc 0,45m/s2

a) Tính vận tốc của bi sau 2s kể từ lúc chuyển động

b) Sau bao lâu kể từ lúc thả lăn, viên bi đạt vận tốc 6,3m/s. Tính quãng đường bi đi được từ lúc thả đến khi bi đạt vận tốc 6,3m/s (Nếu mặt phẳng nghiêng đủ dài)

Câu 3) Một chất điểm đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 4m/s thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều.

a) Tính gia tốc của chất điểm biết rằng sau khi đi đi được quãng đường 8m thì nó đạt vận tốc 8m/s

b) Viết phương trình chuyển động của chất điểm. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ trùng với vị trí chất điểm bắt đầu tăng tốc, gốc thời gian là lúc tăng tốc

c) Xác định vị trí mà tại đó chất điểm có vận tốc 13m/s

Câu  4) Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều vào ga. Sau 2,5min thì tàu dừng lại ở sân ga.

a) tính gia tốc của đoàn tàu

b) Tính quãng đường mà tàu đã đi được trong khoảng thời gian hãm

Cập nhật: 25/03/2022

Bài tập Vật lý 10

Bài tập Chuyển động thẳng biến đổi đều là tài liệu hữu ích mà hôm nay Download.vn muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn lớp 10 tham khảo.

Tài liệu bao gồm nhiều dạng câu hỏi tự luận khác nhau về chuyển động thẳng biến đổi đều. Hy vọng đây là tài liệu bổ ích dành cho các bạn học sinh tham khảo, đồng thời hỗ trợ thầy cô có thêm tài liệu tham khảo giảng dạy. Ngoài ra các bạn tham khảo thêm Công thức Vật lý 10. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo và tải tài liệu tại đây.

Bài 1: Một vật bắt đầu xuất phát chuyển động thẳng biến đổi đều với tốc độ ban đầu bằng không, sau 10 giây đầu tiên, vật đạt được tốc độ 15 m/s.

a. Tính độ lớn của gia tốc của vật

b. Tính quãng đường vật đi được trong 10 giây đầu tiên.

Bài 2: Một vật bắt đầu xuất phát chuyển động thẳng biến đổi đều với tốc độ ban đầu bằng không. Sau 5 giây đầu tiên, vật đi được quãng đường 10m.

a. Tính độ lớn gia tốc của vật

b. Tính tốc độ của vật sau 10 giây đầu .

Bài 3: Một vật bắt đầu xuất phát chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu bằng không. Sau 100m đầu tiên, vật đạt được tốc độ 20m/s.

a. Tính độ lớn gia tốc của vật.

b. Tính quãng đường vật đi được và tốc độ của vật sau 5 giây đầu tiên.

Bài 4: Một vật bắt đầu xuất phát chuyển động thẳng biến đổi đều với tốc độ ban đầu bằng không, sau 5 giây đầu tiên, vật đạt được tốc độ 10 m/s.

a. Tính độ lớn của gia tốc của vật

b. Tính quãng đường vật đi được trong 10 giây đầu tiên và tốc độ vật đạt được sau 10 giây đó.

Bài 5: Một vật bắt đầu xuất phát chuyển động thẳng biến đổi đều với tốc độ ban đầu bằng không. Sau 4 giây đầu tiên, vật đi được quãng đường 16m.

a. Tính độ lớn gia tốc của vật

b. Tính tốc độ của vật sau 10 giây đầu và quãng đường vật đi được trong thời gian đó.

Bài 6: Một vật bắt đầu xuất phát chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu bằng không. Sau 100m đầu tiên, vật đạt được tốc độ 10m/s.

a. Tính độ lớn gia tốc của vật.

b. Tính quãng đường vật đi được và tốc độ của vật sau 5 giây đầu tiên.

Bài 7: Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 36 km/h thì hãm phanh. Sau 5s thì dừng hẳn. Tìm độ lớn gia tốc đoàn tàu và quãng đường đi được từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi ngừng hẳn.

Bài 8: Một xe đang chạy với tốc độ 20 m/s thì tắt máy chuyển động chậm dần đều thêm 200 m thì dừng hẳn.

a. Tính độ lớn gia tốc, thời gian xe đi được kể từ lúc tắt máy đến khi dừng.

b. Kề từ lúc tắt máy, xe mất bao lâu để đi thêm 100 m.

Bài 9: Một xe đang chuyển động với tốc độ 36 km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với độ lớn gia tốc 2 m/s2. Tính quãng đường xe đi trong 2 giây ngay sau khi bắt đầu hãm phanh và quãng đường xe đi từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng.

Bài 10: Xe đang chuyển động với tốc độ 36 km/h thì xuống dốc mất t=100s. Xem như quá trình xuống dốc xe chuyển động nhanh dần đều. Biết tốc độ xe tại chân dốc là 72km/h, tìm chiều dài dốc.

Bài 11: Xe đang chuyển động với tốc độ 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều với độ lớn gia tốc 0,5m/s2.

a. Tìm tốc độ và quãng đường xe đi được sau 10s kể từ lúc tắt máy.

b. Sau bao lâu xe dừng lại? Tính quãng đường xe đi được trong thời gian đó.

Bài 12: Một đầu tàu đang đi với tốc độ 18 km/h thì xuống dốc, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2. Chiều dài của dốc là 500m. Tính thời gian để đầu tàu xuống hết dốc và tốc độ tàu ở cuối dốc.

Bài 13: Đoàn tàu hỏa bắt đầu hãm phanh , chuyển động thẳng chậm dần đều đi thêm 20 s thì dừng lại, trong thời gian đó tàu chạy được 120m. Coi chuyển động của tàu là chậm dần đều. Tìm độ lớn gia tốc của tàu trong quá trình hãm phanh và tốc độ tàu lúc bắt đầu hãm phanh .

Bài 14: Một người đi xe đạp lên một dốc dài 100m. Tốc độ khi bắt đầu lên dốc là 18km/h và ở đỉnh dốc là 1m/s. Giả sử chuyển động chậm dần đều. Tìm gia tốc của chuyển động và thời gian để lên hết dốc.

Bài 15: Một xe lăn chạy xuống dốc trên một tấm ván đặt nghiêng có tốc độ ban đầu là 10 cm/s. Xe đi hết chiều dài tấm ván là 2m trong thời gian 5s. Tính gia tốc của xe.

Bài 16: Một xe bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều tại O với tốc độ ban đầu bằng không. Sau đó lần lượt qua 2 điểm A và B (AB=19,2m). Tốc độ tại A là 1m/sThời gian đi từ A đến B là 12 s. Tính:

a. Gia tốc của chuyển động

b. Thời gian chuyển động từ O đến B và tốc độ tại B.

Bài 17: Một xe bắt đầu xuất phát chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu bằng không. Trong giây thứ 4 kể từ lúc bắt đầu chuyển động xe đi được 7m.

a. Tính gia tốc và quãng đường xe đi được trong 4 giây đầu .

b. Tính tốc độ xe đạt được và quãng đường xe đi được trong 10 giây đầu tiên

Bài 18: Một xe đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều, trong giây cuối cùng trước khi dừng lại, xe đi được quãng đường 2m.

a. Tính gia tốc của xe

b. Tính thời gian từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng và quãng đường xe đi được trong thời gian đó.

Bài 19: Một xe bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu là 18km/h. Trong giây thứ 5 xe đi được quãng đường là 5,45m. Tính:

a. Gia tốc của xe.

b. Quãng đường mà xe đi được trong 10 giây và tốc độ của xe ở cuối giây thứ 10.

c. Quãng đường mà xe đi được trong giây thứ 10.

Bài 20: Một đoàn tàu xuất phát chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, đi hết 1km thứ nhất thì tốc độ của đoàn tàu là 10m/s. Tính tốc độ của đoàn tàu sau khi đi hết 2km đầu tiên.

Bài 21: Một xe đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì lái xe tắt máy , xe chuyển động thẳng chậm dần đều, trong giây cuối cùng trước khi dừng lại, xe đi được quãng đường 1m.

a. Tính độ lớn gia tốc của xe

b. Tính thời gian từ lúc bắt đầu tắt máy đến lúc dừng và quãng đường xe đi được trong thời gian đó.

Bài 22: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu 4m/s, gia tốc 0,2 m/s2

a. Viết phương trình chuyển động

b. Tính tốc độ và quãng đường đi được sau 5 giây đầu tiên.

c. Viết phương trình vận tốc tức thời

Bài 23: Cho phương trình tốc độ của các vật chuyển động. Hãy viết phương trình chuyển động và tính đường đi của các vật chuyển động sau 5s.

a. v = 5 + 4t (m/s)

b. v = 8t (m/s)

c. v = 10 – 2t (m/s)

Bài 24: Phương trình chuyển động của một vật trên đường thẳng là:

a. Tính tốc độ của vật lúc t = 2 s.

b. Tính quãng đường vật đã đi được vật khi tốc độ đạt 30m/s.

Bài 25: Cùng lúc từ hai vị trí A, B cách nhau 100m có hai vật chuyển động thẳng hướng về nhau. Vật đi từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu bằng không, gia tốc 1m/s2. Vật đi từ B chuyển động thẳng đều với tốc độ 5 m/s. Chọn hệ quy chiếu có trục tọa độ trùng với AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc vật đi từ A xuất phát.

a. Viết phương trình chuyển động của hai vật.

b. Tìm thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau, tính tốc độ và quãng đường mỗi vật đã đi được kể từ lúc t=0

Bài 26: Cùng lúc từ hai vị trí A, B cách nhau 120m có hai vật chuyển động thẳng hướng về nhau. Vật đi từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu bằng không, gia tốc 1m/s2. Vật đi từ B chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu 2 m/s, gia tốc 0,5 m/s2. Chọn hệ quy chiếu có trục tọa độ trùng với AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc vật đi từ A xuất phát.

a. Viết phương trình chuyển động của hai vật.

b. Tìm thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau, tính tốc độ và quãng đường mỗi vật đã đi được kể từ lúc t=0

Bài 27: Cùng lúc từ hai vị trí A, B cách nhau 100m có hai vật chuyển động thẳng hướng về nhau. Vật đi từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu bằng không, gia tốc 1m/s2. Vật đi từ B chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ ban đầu 10 m/s gia tốc 0,5m/s2 . Chọn hệ quy chiếu có trục tọa độ trùng với AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc vật đi từ A xuất phát.

a. Viết phương trình chuyển động của hai vật.

b. Tìm thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau, tính tốc độ và quãng đường mỗi vật đã đi được kể từ lúc t=0

Bài 28: Cùng lúc từ hai vị trí A, B cách nhau 150m có hai vật chuyển động thẳng hướng về nhau. Vật 1 đi từ A chuyển động thẳng đều với tốc độ ban đầu 10m/s. Vật 2 đi từ B chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu 2 m/s, gia tốc 1 m/s2. Chọn hệ quy chiếu có trục tọa độ trùng với AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc vật 1 đi qua A .

a. Viết phương trình chuyển động của hai vật.

b. Tìm thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau, tính tốc độ và quãng đường mỗi vật đã đi được kể từ lúc t=0

Bài 29: Cùng lúc từ hai vị trí A, B cách nhau 120m có hai vật chuyển động thẳng hướng về nhau. Vật 1 đi từ A chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ ban đầu 10m/s, gia tốc 1m/s2. Vật 2 đi từ B chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu 2 m/s, gia tốc 2m/s2 . Chọn hệ quy chiếu có trục tọa độ trùng với AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc vật đi từ A xuất phát.

a. Viết phương trình chuyển động của hai vật.

b. Tìm thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau, tính tốc độ và quãng đường mỗi vật đã đi được kể từ lúc t=0

Bài 30: Cùng lúc từ hai vị trí A, B cách nhau 50m có hai vật chuyển động thẳng theo cùng hướng từ A đến B. Vật đi từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu bằng không, gia tốc 1m/s2. Vật đi từ B chuyển động thẳng đều với tốc độ 4 m/s. Chọn hệ quy chiếu có trục tọa độ trùng với AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc vật đi từ A xuất phát.

a. Viết phương trình chuyển động của hai vật.

b. Tìm thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau, tính tốc độ và quãng đường mỗi vật đã đi được kể từ lúc t=0

Bài 31: Cùng lúc, có hai vật qua A và B cách nhau 125m và chuyển động thẳng nhanh dần đều ngược chiều hướng về nhau. Vật thứ nhất qua A có tốc độ ban đầu là 4m/s và gia tốc là 2 m/s2. Vật thứ hai qua B có tốc độ ban đầu là 6m/s và gia tốc là 1 m/s2.

a. Viết phương trình chuyển động của các vật.

b. Xác định thời điểm và vị trí lúc hai vật gặp nhau, tốc độ mỗi vật khi gặp nhau.

c. Tính tốc độ của vật 1 khi đến B và tốc độ của vật 2 khi đến A.

Bài 32: Cùng lúc, có hai người đi xe đạp qua hai vị trí A và B hướng về nhau. Người thứ nhất qua A có tốc độ tại A là 18 km/h và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,5 m/s2 , người thứ 2 qua B với tốc độ là 5,4km/h và đi nhanh dần đều với gia tốc là 1 m/s2. Cho khoảng cách AB là 80 m.

a. Xác định thời điểm và vị trí hai người gặp nhau?

b. Khi gặp nhau mỗi người đã đi được đoạn đường là bao nhiêu kể từ lúc hai người ở A và B

Bài 33: Lúc 1h, một xe qua A với tốc độ 10 m/s, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s2 đuổi theo một xe đạp đang chuyển động nhanh dần đều qua B với tốc độ đầu là 2m/s và với gia tốc là 0,5 m/s2. Sau 20s thì xe đuổi kịp xe đạp. Tính khoảng cách AB.

Bài 34: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ đầu là 20 m/s, gia tốc 0,5 m/s2.

a. Tính tốc độ của vật sau 20 s và quãng đường vật đi được trong 20s đó.

b. Sau bao lâu thì xe dừng lại.

c. Viết phương trình chuyển động, chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động chậm dần.

d. Vẽ đồ thị vận tốc.

Bài 35: Xe thứ nhất bắt đầu xuất phát từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu bằng không, gia tốc 0,5m/s2. Đúng lúc đó xe thứ hai chuyển động thẳng nhanh dần đều vượt qua nó với tốc độ 5m/s và gia tốc 0,3m/s2. Khi xe một đuổi kịp xe hai thì tốc độ của mỗi xe là bao nhiêu và mỗi xe chạy được đoạn đường là bao nhiêu kể từ A?

Bài 36: Cùng lúc có 2 xe xuất phát từ A chuyển động thẳng cùng hướng. Xe thứ nhất chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 0,5m/s2 , xe thứ hai chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h .

a, Lập phương trình chuyển động của hai xe trong cùng một hệ quy chiếu

b. Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau, tốc độ mỗi xe đạt được khi đó và quãng đường mỗi xe đã đi được là bao nhiêu?

Bài 37: Xe thứ nhất khởi hành từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều về B với tốc độ ban đầu bằng không, gia tốc 1 m/s2. Cùng lúc đó một xe thứ hai đi qua B cách A 125m với vận tốc 18 km/h, chuyển động thẳng nhanh dần đều về phía A với gia tốc 0,5m/s2. Tìm:

a. Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau .

b. Tốc độ mỗi xe khi gặp nhau và quãng đường mà mỗi xe đi được kể từ lúc ô tô khởi hành từ A.

Bài 38: Vật một xuất phát từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu 2 m/s, gia tốc 1 m/s2 hướng về B. Sau 2 giây, vật thứ hai xuất phát từ B chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu về A với gia tốc 2m/s2. Khoảng cách AB=134m.

a. Lập phương trình chuyển động của hai vật trong cùng một hệ quy chiếu

b. Tìm thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau, tốc độ mỗi vật khi đó và quãng đường mỗi vật đã đi được kể từ lúc vật thứ nhất xuất phát

c. Tìm thời điểm khoảng cách giữa hai vật là 50m.

Bài 39: Một xe đang chuyển động với tốc độ 72km/h thì lái xe hãm phanh, xe chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc 2m/s2. Tính thời gian xe đi quãng đường 20m đầu tiên kể từ lúc bắt đầu hãm phanh và thời gian xe đi 20 m cuối cùng trước khi dừng lại.

Bài 40: Một xe đang chuyển động với tốc độ 54km/h thì lái xe hãm phanh, xe chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc 1m/s2. Tính thời gian xe đi quãng đường 10m đầu tiên kể từ lúc bắt đầu hãm phanh và thời gian xe đi 10 m cuối cùng trước khi dừng lại.

Bài 41: Một xe đang chuyển động với tốc độ 36km/h thì lái xe hãm phanh, xe chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc 1m/s2. Tính quãng đường xe đi được trong 2 giây đầu tiên kể từ lúc bắt đầu hãm phanh và quãng đường xe đi được trong 2 giây cuối cùng trước khi dừng lại.

Bài 42: Một xe đang chuyển động với tốc độ 18km/h thì lái xe hãm phanh, xe chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc 1m/s2. Tính quãng đường xe đi được trong 1 giây đầu tiên kể từ lúc bắt đầu hãm phanh và quãng đường xe đi được trong 1 giây cuối cùng trước khi dừng lại.

Bài 43: Một người đứng bên đường ray nhìn một đoàn tàu chuyển động chậm dần đều qua trước mặt. Người này thấy toa thứ nhất qua trước mặt mình trong thời gian 1,7 giây, toa thứ hai đi ngang qua trước mặt mình trong 1,9 giây. Khi đoàn tàu dừng lại thì đầu toa thứ nhất cách người ấy 75m. Biết độ dài các toa bằng nhau, tính gia tốc của đoàn tàu và tốc độ đoàn tàu lúc toa thứ nhất bắt đầu đi ngang qua trước mặt người.

Bài 44: Một đoàn tàu gồm 10 toa, mỗi toa dài 10m bắt đầu xuất phát chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu bằng không. Một người quan sát đứng bên đường ray ngay đầu đoàn tàu lúc tàu xuất phát thấy toa thứ nhất đi qua trước mặt mình trong thời gian 10 giây.

a. Tính độ lớn gia tốc của tàu.

b. Tính thời gian toa thứ 10 đi ngang qua trước mặt người đó và tốc độ đoàn tàu đạt được khi toa thứ 10 vừa qua khỏi mặt người quan sát.

………….

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Cập nhật: 10/09/2021

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.