Kỹ thuật chuyển gen không sử dụng để tạo

mục lục

Công nghệ gen là quá trình tạo ra các sinh vật có gen đã được biến đổi hoặc gen mới.

Các bước liên quan đến công nghệ gen như sau:

Tạo DNA tái tổ hợp

  • Sử dụng enzyme giới hạn (giới hạn) sẽ mở vòng plasmid và cắt DNA tại các vị trí cụ thể.
  • Sử dụng enzyme ligase, DNA của tế bào cho được gắn vào DNA của plasmid để tạo ra DNA tái tổ hợp.

Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

Việc sử dụng muối CaCl2 hoặc xung điện làm giãn màng tế bào chất để phân tử DNA tái tổ hợp đi qua màng đến tế bào nhận.

Phân lập tế bào chứa DNA tái tổ hợp

Lựa chọn các chỉ thị di truyền để tạo điều kiện xác định các tế bào có ADN tái tổ hợp.
hình ảnh

1.2 Ứng dụng công nghệ di truyền trong tạo giống biến đổi gen

GMO là những sinh vật có bộ gen đã được con người chỉnh sửa để phù hợp với sở thích của họ.

Chỉnh sửa gen có thể được thực hiện theo ba cách:

  • Thêm một gen ngoại lai vào bộ gen.
  • Sửa đổi gen có trong bộ gen.
  • Vô hiệu hóa hoặc loại bỏ một gen khỏi bộ gen.

1.3 Một số thành tựu trong lai tạo giống biến đổi gen

Động vật biến đổi gen

  • Lấy trứng ra khỏi cơ thể động vật, và thụ tinh trong phòng thí nghiệm để tạo thành hợp tử.
  • Tiêm các gen phải chuyển vào hợp tử ở giai đoạn nhân chưa trưởng thành (trứng và tinh trùng chưa tương hợp) để biến thành phôi.
  • Phôi được cấy vào tử cung của động vật thay thế để phát triển thành động vật biến đổi gen.

Ví dụ: Sữa cừu có chứa protein của con người, và lợn guinea có hormone tăng trưởng của chuột.

Tạo giống cây trồng biến đổi gen

  • Tạo ra nhiều giống cây trồng quý hiếm.
  • Chuyển gen thuốc trừ sâu từ vi khuẩn sang bông, giống lúa vàng có khả năng tổng hợp beta-caroten trong hạt.

Tạo ra vi sinh vật biến đổi gen

Tạo ra một dòng vi khuẩn Escherichia coli mang gen tổng hợp insulin ở người để tăng sản xuất insulin để điều trị bệnh tiểu đường.

2. Bài tập thực hành chọn giống nhờ công nghệ gen

Câu hỏi 1: Enzyme giới hạn được sử dụng trong kỹ thuật di truyền vì khả năng

  1. Xác định các gen cần chuyển.
  2. Thẻ truyền để dễ dàng xác định trong quá trình chuyển gen.
  3. Sự nối gen cần chuyển đến chất truyền để tạo ra ADN tái tổ hợp.
  4. Nhận biết và cắt DNA tại các điểm cụ thể.

Câu 2: DNA tái tổ hợp trong kỹ thuật di truyền

  1. DNA plasmid kết hợp với DNA của các sinh vật khác.
  2. DNA biến đổi gen đã được ghép nối (cắt) với gen mong muốn từ một sinh vật khác.
  3. DNA của một sinh vật kết hợp với DNA của một sinh vật khác.
  4. DNA của vi khuẩn kết hợp với DNA của các sinh vật khác.

Câu hỏi 3: Loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp?

  1. Amylase và ligase.
  2. RNA-polymerase và peptidase.
  3. Ràng buộc và chữ ghép.
  4. DNA polymerase và amylase.

Câu hỏi 4: Máy phát thường được sử dụng trong kỹ thuật di truyền là

  1. sinh vật đơn bào;
  2. Vi khuẩn E.coli.
  3. Plasmid hoặc phage.
  4. Nấm đơn bào.

Câu hỏi thứ năm: Giống lúa “Golden Rice” có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền chất để sản xuất vitamin A) trong ngũ cốc do ứng dụng tạo ra.

  1. Phương pháp cấy truyền phôi.
  2. Phương pháp lai ghép và ghép kênh.
  3. Công nghệ gen.
  4. phương thức tái sản xuất.

Câu hỏi 6: Để tạo giống cà chua có gen làm chín bất hoạt để vận chuyển xa hoặc bảo quản lâu không bị hư hỏng, cần áp dụng phương pháp nào sau đây?

  1. đột biến nhân tạo.
  2. Công nghệ gen.
  3. lai hữu tính.
  4. công nghệ tế bào.

Câu 7: Trình tự các bước để cấy gen là

  1. Cắt và nối DNA của tế bào cho và DNA của plasmid tại các điểm cụ thể, tạo DNA tái tổ hợp – chuyển DNA tái tổ hợp đến tế bào nhận – tách DNA của người cho và plasmid ra khỏi tế bào.
  2. Nó tách DNA và plasmid của tế bào cho khỏi tế bào – cắt và nối DNA và plasmid của người cho tại các điểm cụ thể, tạo ra DNA tái tổ hợp – chuyển DNA tái tổ hợp sang tế bào nhận.
  3. Nó cắt và nối DNA của tế bào cho và DNA của plasmid tại các điểm cụ thể, tạo ra DNA tái tổ hợp – tách DNA của người cho và plasmid khỏi tế bào – chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
  4. Chuyển DNA tái tổ hợp sang tế bào nhận – DNA của người cho và plasmid tách khỏi tế bào – cắt và nối với DNA và plasmid của người cho tại các điểm cụ thể, dẫn đến sự hình thành DNA tái tổ hợp.

Câu 8: Trong kỹ thuật di truyền với mục đích tạo ra các sản phẩm sinh học ở quy mô công nghiệp, tế bào nhận được sử dụng phổ biến nhất là vi khuẩn Escherichia coli vì

  1. Escherichia coli không nhạy cảm với kháng sinh.
  2. Escherichia coli có tần số đột biến có hại cao.
  3. Môi trường dinh dưỡng của E. coli rất phức tạp.
  4. Escherichia coli có tốc độ sinh sản nhanh.

Câu 9: Plasmid được sử dụng trong kỹ thuật di truyền

  1. Nó là vật chất di truyền chính trong tế bào nhân sơ và tế bào thực vật.
  2. Nó là một phân tử RNA sợi đôi hình tròn.
  3. Nó là một phân tử DNA sợi thẳng.
  4. Có khả năng tái tạo độc lập với DNA nhiễm sắc thể của vi khuẩn.

Câu 10: DNA tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin biến đổi gen được đưa vào tế bào Escherichia coli

  1. Ức chế hoạt động hệ gen của tế bào Escherichia coli.
  2. Ức chế hoạt động của các enzym cần thiết cho quá trình tái tạo DNA của E. coli.
  3. Nó làm cho DNA tái tổ hợp kết hợp với DNA của vi khuẩn.
  4. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự biểu hiện của gen được ghép.

Câu 11: Phương pháp nào sau đây không tạo ra GMO?

  1. Tái tổ hợp các gen vốn có ở bố mẹ bằng phép lai hữu tính.
  2. Sửa đổi gen trong bộ gen.
  3. Loại bỏ hoặc bất hoạt một gen cụ thể trong bộ gen.
  4. Thêm một gen của loài khác vào hệ gen.

Câu 12: Về vai trò của chất mang plasmit trong việc chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Nếu không thể chuyển plasmid, gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.
  2. Bằng cách có thể chuyển plasmid, gen được chuyển có thể được kết hợp vào DNA của tế bào nhận.
  3. Khi có thể chuyển một plasmid, gen cần chuyển sẽ được phiên mã vào tế bào nhận.
  4. Nếu không chuyển được plasmid thì tế bào nhận không thể phân chia.

Câu 13: Trong chuyển gen, các nhà khoa học sử dụng một bộ chuyển đổi với một gen cụ thể cho

  1. Enzyme giới hạn giúp xác định vị trí cần cắt trên máy phát.
  2. Nhận biết các tế bào đã nhận DNA tái tổ hợp.
  3. Tạo điều kiện cho hoạt động của enzym liên kết tốt hơn.
  4. Dễ dàng chuyển DNA tái tổ hợp sang tế bào nhận.

Câu 14: Để có thành tích:

(1) Tạo ra một chủng Escherichia coli sản xuất insulin ở người.

(ii) Lai tạo giống quả tam bội có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường.

(3) Lai tạo các giống bông và đậu tương mang gen kháng thuốc trừ cỏ của cây dạ yên thảo.

(4) Nhân giống dưa hấu tam bội không hạt, nhiều đường.

Những thành tựu do ứng dụng công nghệ gen đạt được là:

  1. (3), (4).
  2. (thứ mười hai).
  3. (1), (3).
  4. (1), (4).

Câu 15: cho các biện pháp sau:

(1) Bổ sung gen ngoại lai vào hệ gen.

(ii) Thay đổi gen có trong hệ gen.

(iii) Gây đột biến đa bội ở thực vật.

(4) Chuyển phôi vào động vật.

Các sinh vật biến đổi gen có thể được tạo ra bởi

  1. (2) và (4).
  2. (1) và (3).
  3. (1 và 2).
  4. (3) và (4).

Câu 16: Đối với một số quy trình cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo dòng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin người như sau:

(1) Phân lập plasmit từ tế bào vi khuẩn và phân lập gen sản xuất insulin từ tế bào người.

(ii) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin người.

(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn.

(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người.

Trình tự đúng của các thao tác trên là:

  1. (2) – (4) – (3) – (1).
  2. (1) – (2) – (3) – (4).
  3. (2) – (1) – (3) – (4).
  4. (1) – (4) – (3) – (2).

Câu 17: Trong số các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra loài mới bằng cách sử dụng nguồn gen của hai loại sinh vật khác nhau?

(1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị lai.

(2) Nuôi cấy phấn hoa.

(iii) Lai các tế bào thực vật tạo ra hỗn hợp các loài khác nhau.

(4) Tạo giống thông qua công nghệ di truyền.

Câu 18: cho những thành tựu sau:

(1) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp beta-caroten (tiền chất của vitamin A) trong hạt.

(2) Tạo giống cây lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả các gen.

(3) Chăn nuôi cừu sản xuất whey protein cho người trong sữa.

(4) Tạo giống cà chua có gen làm chín bất hoạt.

(5) Tạo giống cây lưỡng bội màu mỡ.

Có bao nhiêu thành tựu trong việc ứng dụng công nghệ gen?

Câu 19: Trong kĩ thuật gen, để chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, cấu trúc nào sau đây không được dùng làm chất truyền?

(1) Plasmit.

(2) ARN.

(3) Ribôxôm.

(4) ADN phage.

  1. (thứ mười hai).
  2. (2), (3).
  3. (3), (4).
  4. (1), (4).

Câu 20: Trong số các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra loài mới bằng cách sử dụng nguồn gen của hai loại sinh vật khác nhau?

(1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị lai.

(2) Nuôi cấy phấn hoa.

(iii) Lai các tế bào thực vật tạo ra hỗn hợp các loài khác nhau.

(4) Tạo giống thông qua công nghệ di truyền.

Câu trả lời

Câu hỏi 1: Câu trả lời là dễ dàng

Câu hỏi 2: Câu trả lời là không

Câu hỏi 3: Câu trả lời là

Câu hỏi 4: Câu trả lời là

Câu hỏi thứ năm: câu trả lời

Câu hỏi 6: Câu trả lời là không

Câu hỏi thứ bảy: Câu trả lời là không

Câu 8: Câu trả lời dễ

Câu hỏi 9: Câu trả lời dễ

Câu 10: Câu trả lời dễ

Câu 11: Đáp án A

Câu hỏi 12: Câu trả lời

Câu hỏi 13: Câu trả lời là không

Câu hỏi 14: Câu trả lời là

Câu hỏi thứ mười lăm: Câu trả lời

Câu hỏi thứ mười sáu: Câu trả lời dễ dàng

Câu 17: Đáp án A

Câu 18: Đáp án A (1,3,4)

Câu hỏi Mười chín: Câu trả lời là không

Câu 20: Đáp án A

GV sưu tầm: Nguyễn Thị Thùy Linh

Đơn vị: Trường TH – THCS Nguyễn Khoán

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.