Khi nam viet cac so tu nhien tu 1 den 200 hoi nam da su dung bao nhieu chu so 4 4b4fcb735ac71e5e54b64a7d6d187526

Khi nam viết các số tự nhiên từ 1 đến 200 hỏi nam đã sử dụng bao nhiêu chữ số 4

Chọn một câu để xem giải pháp nhanh hơn

Câu hỏi số 1

a) Viết số tự nhiên sau \ (3 \, 980 \, 428. \)

b) Viết số tự nhiên trước \ (3 \, 980 \, 428. \)

c) Đọc số và sau đó nêu giá trị của số 5 trong mỗi số sau: \ (35 \, 609 \, 012, \) \ (6 \, 705 \, 001, \) \ (4 \), 567 \, 890. \)

Phương pháp giải quyết:

a) Muốn tìm số tự nhiên tiếp theo của một số, ta lấy số này cộng thêm một đơn vị.

b) Muốn tìm số tự nhiên liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1.

c) – Để đọc số, ta tách các số thành các loại, từ loại đơn vị đến loại phần nghìn rồi đến loại triệu, mỗi loại có ba số. Sau đó đếm số đọc có đến ba số thuộc mỗi chương, đọc từ trái sang phải.

– Đánh dấu vào hàng của số 5 trong mỗi số, từ đó cho giá trị của số này.

Giải thích chi tiết:

a) Số tự nhiên 3980428 tiếp theo là 3980429.

b) Số tự nhiên 3 980428 liền trước là 3890427.

c) • 35609012: ba mươi lăm triệu sáu trăm chín nghìn không một trăm mười hai.

Giá trị của số 5 là 5000000.

• 6 705 001: sáu triệu bảy trăm năm nghìn không trăm lẻ một.

Giá trị của số 5 là 5000.

• 4 567 890: bốn triệu năm trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm chín mươi.

Giá trị của số 5 là 500.000.

Câu 2

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ nhỏ nhất đến lớn nhất:

\ (7 \; 879 \; 012 \) \ (7 \; 978 \; 012 \) \ (7 \; 789 \; 012 \) \ (8 \; 007 \; 232. \)

Phương pháp giải quyết:

So sánh các số đã cho rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ nhỏ nhất đến lớn nhất.

Cách so sánh hai số tự nhiên:

1) từ hai số:

Số có ít chữ số hơn thì nhỏ hơn.

– Số nào chứa nhiều chữ số lớn hơn.

2) Nếu hai số có số lượng bằng nhau thì so sánh từng cặp số trong cùng một hàng từ trái sang phải.

3) Nếu hai số có cùng dãy số và từng cặp số ở cùng hàng bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

Giải thích chi tiết:

So sánh các số đã cho của chúng tôi:

\ (7 \; 789 \; 012 <7 \; 879 \; 012 <7 \; 978 \; 012 \) \ (<8 \; 007 \; 232. \)

Vậy các số theo thứ tự từ bé nhất đến lớn nhất là:

\ (7 \; 789 \; 012 \ ;; \; \; 7 \; 879 \; 012 \ ;; \; 7 \; 978 \; 012 \ ;; \; \; \) \ (8 \); 007 232.)

Câu 3

Dưới đây là biểu đồ xuất khẩu cà phê Yên Mai:

Khi nam viet cac so tu nhien tu 1 den 200 hoi nam da su dung bao nhieu chu so 4 4b4fcb735ac71e5e54b64a7d6d187526

Dựa vào biểu đồ trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Năm 2012 Yến Mai xuất khẩu bao nhiêu tấn so với năm 2009?

b) Năm nào Yên Mai xuất khẩu nhiều cà phê nhất? Sản lượng cà phê ít nhất vào năm nào?

c) Trung bình mỗi năm Yên Mai xuất khẩu bao nhiêu tấn cà phê?

Phương pháp giải quyết:

– Xem biểu đồ để biết lượng cà phê được xuất khẩu mỗi năm.

– Xuất khẩu cà phê năm 2012 nhiều hơn năm 2009 = Xuất khẩu cà phê năm 2012 – Xuất khẩu cà phê năm 2009.

– So sánh lượng cà phê xuất khẩu trong 4 năm, từ đó tìm ra năm nào xuất nhiều, năm nào xuất ít.

Lượng cà phê xuất khẩu bình quân mỗi năm = Tổng số lượng cà phê xuất khẩu trong 4 năm: 4.

Giải thích chi tiết:

Nhìn vào biểu đồ, tôi thấy:

+ Năm 2009 công ty xuất khẩu 500 tấn cà phê.

+ Năm 2010 công ty xuất khẩu 630 tấn cà phê.

+ Năm 2011 công ty xuất khẩu 600 tấn cà phê.

+ Năm 2012 công ty xuất khẩu 830 tấn cà phê.

Vì thế :

a) Lượng cà phê của Công ty Yên Mai xuất khẩu năm 2012 nhiều hơn năm 2009 là:

830-500 = 330 (tấn)

b) Ta có: 830 tấn> 630 tấn> 600 tấn> 500 tấn.

Vì vậy, năm 2012, công ty Yên Mai đã xuất khẩu gần hết cà phê. Năm 2009, lượng cà phê được xuất khẩu ít nhất.

c) Trung bình mỗi năm Yên Mai xuất khẩu hàng tấn cà phê:

(500 + 630 + 600 + 830): 4 = 640 (tấn)

Câu 4

trả lời các câu hỏi dưới đây:

a) Thế kỉ của năm 2000 là thế kỉ nào?

b) Năm 2013 thuộc thế kỉ nào?

c) Thế kỉ XXI trôi qua từ năm nào đến năm nào?

Phương pháp giải quyết:

– Sau Công Nguyên 1 đến 100 sau Công Nguyên là thế kỷ thứ nhất (thế kỷ 1).

– Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỷ II (kỷ II).

………….

– Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX (TK XX).

– Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỷ XXI (thế kỷ XXI).

Giải thích chi tiết:

a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XX.

b) Năm 2013 thuộc thế kỷ XXI.

c) Thế kỷ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100.

Câu hỏi 5

Chọn một chữ cái có câu trả lời đúng:

a) 4 tấn 85 kg = …. kg

Số đúng được viết vào dấu chấm là:

A 485 B 4850

C 4805 D 4085

b) 2 phút 10 giây = ….. giây

Số đúng để điền vào điểm là:

A 30 B 210

C 130 D 70

Phương pháp giải quyết:

a) Căn cứ vào việc chuyển nhượng:

1 tấn = 1000 kg.

b) dựa trên phương pháp chuyển đổi:

1 phút = 60 giây.

Giải thích chi tiết:

a) 4 tấn 85 kg = 4 tấn + 85 kg

= 4000 kg + 85 kg = 4085 kg.

Đáp án đúng là:D 4085

b) 2 phút 10 giây = 2 phút + 10 giây

= 120 giây + 10 giây

= 130 giây.

Đáp án đúng là:C 130.

Câu 6

Ngày thứ nhất một cửa hàng bán được \ (120 kg \), ngày thứ hai bán được \ (\ dfrac {1} {2} \) số hoa quả của ngày thứ nhất và ngày thứ ba thì bán được gấp đôi số lượng ngày đầu. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng này bán được bao nhiêu ki-lô-gam quả?

Khi nam viet cac so tu nhien tu 1 den 200 hoi nam da su dung bao nhieu chu so 4 e28416b17389c5df31a9b4eef3ca59b4

Phương pháp giải quyết:

– Để tính số ki-lô-gam trái cây bán được vào ngày thứ hai, nhân số ki-lô-gam hoa quả bán được của ngày thứ nhất với \ {\ displaystyle {1 \ over 2} \).

– Để tính số ki-lô-gam hoa quả bán được của ngày thứ ba, ta nhân số ki-lô-gam hoa quả bán được ngày thứ nhất với \ (2 \).

– Tính số ki-lô-gam hoa quả trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được, ta lấy tổng số ki-lô-gam hoa quả bán được trong ba ngày chia cho \ (3).

Giải thích chi tiết:

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số kg quả là:

\ (120 \) x {\ displaystyle {1 \ over 2} \) = (60 \) (kg)

Ngày thứ ba cửa hàng bán được số kg quả là:

\ (120 \) x \ (2 = 240 \) (kg).

Số ki-lô-gam quả trung bình mỗi ngày bán được là:

\ ((120 + 60 + 240): 3 = 140 \) (kg)

Trả lời: \ (140 \) kg.

Loigiaihay.com

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.