Hướng dẫn học bài tổng quan văn học việt nam

Nội dung bài viết Khái quát văn học Việt Nam Trang 5 SGK Ngữ văn 10 Tập 1 sẽ giúp các em học sinh nắm được khái quát và tổng quan về văn học Việt Nam xét về các bộ phận cấu thành, và quá trình phát triển của văn học. Cũng như đời sống xã hội qua thơ văn.

Mục lục Chất liệu:
1. Thành phần số 1
2- Cấu hình số 2

Chuẩn bị tìm hiểu sơ lược về văn học Việt Nam 1

Câu 1: Vẽ sơ đồ các bộ phận của văn học Việt Nam

Câu 2:

Sự phát triển của văn học viết Việt Nam trải qua ba giai đoạn chính:
Giai đoạn đầu: từ đầu thế kỷ X đến thế kỷ XIX.
Giai đoạn thứ hai: từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945
Giai đoạn thứ ba: từ cách mạng tháng Tám đến cuối thế kỷ XX

  • Giai đoạn đầu được gọi là giai đoạn văn học thời Trung cổ.
  • Giai đoạn 2 và 3 được gọi chung là giai đoạn văn học hiện đại

Câu hỏi 3:

Con người là chủ thể của tư tưởng và là trung tâm của văn học. Văn học thể hiện một cách chân thực và sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm của con người trong nhiều mối quan hệ đa dạng.

– Thứ nhất, trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên, văn học dân gian phản ánh và tái hiện những hình ảnh đẹp đẽ, sinh động của thiên nhiên như hoa cỏ, núi non, sông nước hùng vĩ, v.v.

  • Đến với văn học trung đại, ngoài việc miêu tả và làm nổi bật vẻ đẹp mê hồn của thiên nhiên, nó còn gắn liền với những quan điểm thẩm mĩ và đạo lí lí tưởng của ông cha ta.
  • Đến với văn học hiện đại, thiên nhiên đã trở thành nguồn cảm hứng bất tận và trở thành biểu tượng của tình yêu quê hương đất nước.

Thứ hai, trong mối quan hệ với quốc gia, dân tộc, lòng yêu nước được thể hiện rõ nét qua tình yêu làng, quê hương.

– Thứ ba, con người trong quan hệ xã hội. Trong xã hội thực dân phong kiến, các nhà văn mượn ngòi bút để phê phán, lên án những thế lực tàn bạo, dùng sức mạnh để bắt người dân phải phi tang. Ngoài ra, tác giả còn bày tỏ niềm thương cảm sâu sắc đối với những số phận bất hạnh trong cuộc đời.

Thứ tư: Con người và ý thức của họ về bản thân. Văn học ghi lại quá trình tìm kiếm, lựa chọn những giá trị để hình thành đạo đức của dân tộc Việt Nam. Mỗi hình mẫu nhân vật lí tưởng của văn học đều có giá trị và sức hút riêng tạo nên nhiều phẩm chất tốt đẹp như nhân hậu, trung hậu, trọng tình nghĩa.

Chuẩn bị tìm hiểu sơ lược về văn học Việt Nam 2

một. Kiến thức cơ bản

1. Các thành phần của văn học Việt Nam
– Có hai thành phần. Đó là phần văn học dân gian và phần văn học viết.

2. Văn học dân gian
một. Ý tưởng
Văn học dân gian là tác phẩm của nhân dân và được truyền miệng.
– Có khi văn học dân gian do một nhà tư tưởng sáng tác nhưng phải bám sát đặc điểm của văn học dân gian, nói được tiếng nói tình cảm chung với quần chúng và có sức lan tỏa rộng rãi trong nhân dân với tư cách là sản phẩm tập thể.

B. Các loại hình văn học dân gian chính
– Truyền thuyết, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, thơ, truyện thơ, truyện ngôn tình.
c. Những nét tiêu biểu của văn học dân gian
Văn học dân gian truyền miệng.
Tập thể trong sáng tạo.
Thiết thực trong cuộc sống cộng đồng.

5. Văn học viết
một. Ý tưởng
Văn học viết theo một loại văn bản cụ thể.
Tác phẩm của một cá nhân hoặc một nhóm tác giả có tên cụ thể.
– Tác phẩm mang đậm dấu ấn của tác giả.

B. Các thể loại văn bản văn học Việt Nam được sử dụng
Người Việt Nam sử dụng ba kiểu viết cơ bản như sau:
– Chữ Hán (chữ Hán được người Việt đọc theo cách riêng gọi là cách đọc Hán Việt).
– Chữ Nôm (một loại văn tự cổ của Việt Nam, dựa trên chữ Hán).
– Chữ Quốc ngữ (phông chữ dùng chữ cái La tinh để ghi chữ Quốc ngữ).
Chữ Hán được sử dụng sớm nhất (khoảng thế kỷ X), sau đó là chữ Nôm (phát triển vào thế kỷ 15, đỉnh cao là thế kỷ 18) và chữ Quốc ngữ (phổ biến rộng rãi vào đầu thế kỷ 20). XX).

c. Các thể loại văn học viết chính ở nước ta
– Trong văn học Trung Quốc, có ba nhóm thể loại chính, bao gồm:
+ Văn xuôi tự sự: truyện, kí, chính luận, tiểu thuyết chương hồi,
+ Thơ: Vọng cổ bái, thơ Đường luật, từ Tống.
+ Văn học các biển: văn giả, cáo, văn.
– Trong văn học chữ Nôm, có hai nhóm chính, gồm:
+ Thơ: thơ Đường luật ngủ, truyện thơ, ngâm thơ, hát đối đáp.
+ Ngẫu nhiên văn học.

– Trong văn học chữ quốc ngữ, các nhóm thể loại, thể loại chính như sau:
+ Thể loại tự sự có các loại: tiểu thuyết, truyện ngắn, kí (tùy bút, chính luận, phóng sự).
+ Thể loại trữ tình có các thể loại: thơ trữ tình và sử thi.
+ Thể loại chính kịch có kịch nói.

6. Lập bảng so sánh các loại hình chính của văn học dân gian và văn học viết.

Văn học Việt Nam bao gồm các bộ phận và thể loại sau:

7. Các giai đoạn trong quá trình văn học Việt Nam
Văn học Việt Nam được chia thành ba thời kỳ:
Văn học từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX.
+ Văn học từ đầu thế kỉ XX đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
+ Văn học từ Cách mạng tháng Tám đến cuối thế kỉ XX.
Nhìn chung, chúng ta có thể chia thành hai thời đại văn học: văn học trung đại và văn học hiện đại.

8. Đặc điểm của Văn học Trung đại
– Hình thành và phát triển từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX, kể từ khi dân tộc Việt Nam giành được độc lập từ tay các thế lực phong kiến ​​Trung Hoa.
Thời đại của văn học viết bằng chữ Hán và chữ số. Các ký tự Trung Quốc đóng vai trò là cầu nối với các lý thuyết vĩ đại về
Lúc bấy giờ, Nho giáo, Phật giáo, Lão Trang đã truyền sang nước ta như Nho giáo, Phật giáo, Lão Trang và có ảnh hưởng lớn đến nhiều quan niệm triết học, chính trị, đạo đức, thẩm mỹ trong văn học trung đại.
Văn học trung đại chịu ảnh hưởng của phong cách văn học và hệ thống thi pháp của văn học cổ đại và trung đại Trung Quốc.
+ Các tác phẩm huyền thoại nổi tiếng như Thần Tông Di Thảo, Troen Man Lok …
+ Tiểu thuyết chương hồi tiêu biểu như Nam triều công nghiệp điền chí, Hoàng Lê nhất thống chí…
– Các nhà thơ trung đại tiêu biểu là Nguyễn Trí, Nguyễn Bỉnh Khế, Nguyễn Du, Cao Pá Quát, Hồ Xuân Hương …

9. Ý nghĩa ra đời của từ sleep
Đó là sự vận động tất yếu của văn học dân tộc theo hướng phản ánh đời sống và thể hiện tinh thần của dân tộc Việt Nam.
Một bằng chứng hùng hồn về ý chí xây dựng nền văn hiến độc lập cho dân tộc ta.

10. Thành tựu Văn học Ngủ gật
– Có một đội ngũ hùng hậu của các nhà thơ như Nguyễn Trí, Nguyễn Bỉnh Khế, Nguyễn Du, Hủ Xuân Hương, Bà Huề Thanh Chuẩn …
Truyện Kiều của Nguyễn Du là kiệt tác bất hủ của mọi thời đại.
– Thơ Nôm Đường luật có nhiều thành tựu như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm …
– Nhiều truyện Nôm bác học như Chị kính tân trang, Truyện Kiều …
– Nhiều truyện Nôm nổi tiếng như Tống Trân – Cúc Hoa, Phạm Tài – Ngọc Hoa …
Văn học chữ Nôm nhận được nhiều thành tựu về văn học dân gian hơn là văn học chữ Hán, thể hiện rõ lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và chủ nghĩa hiện thực, đồng thời cũng phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của văn học trung đại.

11. Đặc điểm của văn học hiện đại
– Hình thành và phát triển từ đầu thế kỉ XX cho đến cuối thế kỉ XX.
– Mở rộng giao lưu ở Đông Á và Đông Nam Á với các khu vực khác trên thế giới, đặc biệt là Pháp, Nga, Anh, Mỹ và nhiều nước khác ở Châu Âu.
– Là văn học viết bằng tiếng Việt, chủ yếu là chữ quốc ngữ.
Do chữ quốc ngữ dễ học nên nền văn học này dễ dàng thâm nhập vào đời sống của mọi hạng người và cũng tạo điều kiện cho văn học phát triển với quy mô chưa từng có.
Có nhiều điểm khác biệt so với văn học trung đại:
+ Về tác giả: Nổi lên một đội ngũ các nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp.
+ Đời sống văn học: sinh động và năng động hơn trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đời sống, người viết và người đọc …
+ Về hệ thống thể loại: xuất hiện thơ mới, tiểu thuyết, kịch …
+ Về lối viết: bám sát lối viết hiện thực, nâng cao cá tính sáng tạo và cái tôi của nhà văn …

12. Các mốc phát triển của văn học hiện đại
Có các mốc quan trọng, cụ thể như sau:
+ Đầu thế kỉ XX đến năm 1930: thời kì tìm đường hiện đại hoá và hội nhập văn học.
+ 1930-1945: sự bùng nổ của văn học hiện đại Việt Nam, xuất hiện những trào lưu lớn như văn học lãng mạn, văn học hiện thực …
+ Năm 1945 – 1975: Một nền văn học mới ra đời gắn liền với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
+ Năm 1975 đến cuối thế kỷ XX:
. Suy nghĩ sâu sắc về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tư tưởng, tình cảm của dân tộc Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế …
. Hai chủ đề chính là:
một. Chuyên đề về lịch sử chống Pháp và Mĩ.
B. Chuyên đề về xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

13. Những đặc trưng cơ bản của văn học Việt Nam
Có bốn đặc điểm cơ bản:
+ Văn học Việt Nam thể hiện sâu sắc tinh thần của dân tộc Việt Nam.
+ Có nhiều thể loại đặc sắc, có truyền thống thơ ca lâu đời, nhưng tuyển tập văn xuôi tuy sinh sau đẻ muộn nhưng đang phát triển nhanh chóng.
+ Sẵn sàng tiếp thu tinh hoa văn hoá Đông Tây kim cổ, nhưng chiết trung và luôn giữ bản sắc riêng.
+ là một nền văn học thường trực và có sức sống mãnh liệt.

14. Con người Việt Nam qua văn học
một. Mối quan hệ với thế giới tự nhiên
Nó phản ánh quá trình nhận thức của tổ tiên chúng ta về thế giới, sự đổi mới và sự chinh phục của nó.
Thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc của con người Việt Nam:
Trong dân gian, có những hình ảnh đẹp về trăng, núi, gió, mây, cây đa, bến nước, v.v.
Trong thơ ca trung đại, hình ảnh thiên nhiên gắn liền với lí tưởng thẩm mĩ và đạo lí: tùng, cúc, trúc, mai đã tượng trưng cho nhân cách cao đẹp. Các chủ đề về cá, ớt, súp, và mọi thứ thường hiển thị thời tiết bất kể mức độ phổ biến và lợi nhuận của nho.
Trong văn học hiện đại, hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương đất nước, đặc biệt là tình yêu vợ chồng.

B. Mối quan hệ với nhà nước quốc gia
– Thể hiện lòng tự hào dân tộc và sự hy sinh quên mình vì dân tộc vô song …
– Tình làng, nghĩa quê cha, nơi chôn rau cắt rốn.
– Căm thù các thế lực xâm lược giày xéo quê hương.
– Tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, lịch sử dựng nước và giữ nước thắng lợi của dân tộc.

c. Mối quan hệ với cộng đồng
– Thể hiện tấm lòng nhân đạo cao cả, không dung thứ cho cái xấu, cái ác, bảo vệ chân thiện mỹ …
Xây dựng một xã hội tốt đẹp là khát vọng muôn thuở của dân tộc Việt Nam. Nhiều tác phẩm văn học thể hiện ước mơ về một xã hội công bằng và chính nghĩa.
– Tuyên bố và phê phán các thế lực độc tài và cảm thông với những người bị áp bức.
Nhìn thẳng vào hiện thực trên tinh thần nhận thức, phản biện và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học Việt Nam.

Tiến sĩ .. mối quan hệ với bản thân
– Nó minh họa cho quá trình đấu tranh không ngừng để khẳng định đạo lý làm người cho mình, cho dân tộc… ..
Trong hoàn cảnh chống giặc ngoại xâm, người Việt Nam thường coi trọng ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ đạo đức, lý tưởng, coi cái chết như lông hồng.
– Trong những hoàn cảnh khác (cuối thế kỷ 18 – đầu thế kỷ 19, 1930 – 1945) cá nhân được coi trọng.
Không chấp nhận chủ nghĩa khắc kỷ, tuân thủ quyền sống cá nhân con người, nhưng cũng không chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan.

15. Em rút ra bài học gì khi học văn học Việt Nam?

Niềm tự hào của đất nước.
Thêm yêu đất nước.
– Giáo dục tư cách, đạo đức, tình cảm …
Niềm tin vào một tương lai tốt đẹp hơn cho đất nước và nhân dân …

———————–Chấm dứt————————

Vì vậy, chúng tôi đề nghị Soạn bài tổng quan về văn học Việt Nam Tiết học tiếp theo, các em chuẩn bị trả lời các câu hỏi SGK, – Chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Và cùng với Tạo một cái nhìn tổng quan về văn học dân gian Việt Nam Để học tốt ngữ văn 10 hơn

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tong-quan-van-hoc-viet-nam-38456n.aspx

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.