Giải bài 4 thực hành địa lí lớp 10

Xem tất cả tài liệu lớp 10: tại đây

  • Giải bài tập Địa lý lớp 10 (Ngắn gọn)
  • Sách giáo viên địa lý lớp 10 |
  • Sách giáo viên địa lý lớp 10 |
  • Sách địa lý lớp 10 |

Giải bài tập Địa Lí 10 – Bài 4: Thực hành: Nhận biết một số cách biểu diễn các đối tượng địa lí trên bản đồ giúp học sinh giải bài tập sẽ nắm được những kiến ​​thức chung cơ bản và cần thiết về các môi trường địa lí và hoạt động của con người trên Trái Đất và các châu lục:

Nội dung: Nhận biết một số cách biểu diễn các đối tượng địa lý trên các hình 2.2, 2.3 và 2.4.

Giai bai 4 thuc hanh dia li lop 10
Giai bai 4 thuc hanh dia li lop 10

Hình dạng bản đồ 2.2

Giai bai 4 thuc hanh dia li lop 10

Tên bản đồ: Công nghiệp điện tại Việt Nam

– tên phương thức: ký hiệu bitmap

Những thứ đại diện:

  • tên của các thứ (nhà máy)
  • vị trí của mọi thứ
  • Chất lượng và kích thước của đối tượng.

– Chúng tôi biết:

  • Các nhà máy: thủy điện, nhiệt điện, nhà máy thủy điện đang xây dựng.
  • trạm biến áp
  • Đường dây 220 kV 500 kV
  • Ranh giới lãnh thổ …

Hình 2.3. bản đô

Giai bai 4 thuc hanh dia li lop 10

– Tên bản đồ: Bản đồ gió và bão Việt Nam

– Tên phương pháp: phương pháp đường chuyển động

Những thứ đại diện:

  • tên của sự vật (tên gió mùa)
  • Hướng và độ lớn của độ dời.

– Chúng tôi biết:

  • Các loại gió bao gồm: gió mùa hạ, gió mùa đông, gió tây khô nóng
  • Bão có quy mô từ nhỏ đến lớn, hướng di chuyển của bão và thường di chuyển trong khu vực …

2.4. bản đồ hình dạng

Giai bai 4 thuc hanh dia li lop 10

Tên bản đồ: Sự phân bố dân cư Châu Á

– Tên phương thức: phương thức đăng ký.

– Đối tượng thể hiện: Dân số và Khu vực thành thị ở Châu Á.

– Chúng tôi biết:

  • Khu đông dân cư
  • Các khu vực châu Á có dân cư thưa thớt
  • Khu vực này bao gồm một số khu vực đô thị với quy mô hơn 8 triệu người …

Bài 4 Thực hành nhận biết một số cách biểu thị sao địa lí trên bảng màu xanh Nội dung luyện tập: Nội dung: Nhận biết một số cách thể hiện các đối tượng địa lí trên các hình 2.2, 2.3 và 2.4 (SGK trang 13, 14, 15) Thao tác: Đọc bản đồ trong phần sau thứ tự: Đặt tên cho bản đồ. Nội dung bản đồ. Phương pháp biểu diễn các đối tượng địa lý trên bản đồ. Hình 2.2 (SGK trang 13) Tên bản đồ: Bản đồ ngành điện Việt Nam. Nội dung biểu thức: + Phân bố mặt bằng các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, nhà máy 220 kV, 500 kV. + Phạm vi và hoạt động của các nhà máy nhiệt điện, điện. Phương pháp biểu đạt: phương pháp kí hiệu bằng điểm, dạng kí hiệu hình học. Đối tượng biểu hiện: các trạm nhiệt điện, thuỷ điện, thuỷ điện đang xây dựng, nhà máy 220KV, 500K.V. Biểu hiện tên, vị trí, đặc điểm chất lượng (nhà máy thủy điện, nhiệt điện, nhà máy 220 kV, nhà máy 500 kV) và đặc điểm định lượng (phạm vi lớn nhỏ của trạm, trạm) Hình 2.3 (trang 14) Tên bản đồ: Bản đồ gió và bão ở Việt Nam. Nội dung biểu hiện: + hướng di chuyển của gió, bão. + Tần suất bão của từng vùng. + Hướng và tần suất gió trong tháng 1 và tháng 7 ở một số địa phương. Phương pháp biểu đạt: Một cách khác để mã hóa phông chữ động, hình mũi tên và màu sắc của chúng. Các yếu tố biểu hiện: gió và bão (hướng gió, loại gió: gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ, gió tây, tần suất bão, hướng gió, tần suất gió tháng 1 và tháng 7). Biểu hiện đặc điểm định tính (gió mùa đông, gió mùa hè, gió tây, bão …) và đặc điểm định lượng (tần suất gió bão) Hình 2.4 (SGK trang 14) Tên bản đồ: Bản đồ phân bố dân cư Châu Á Nội dung biểu hiện: Phân bố dân cư ở Châu Á. Phương thức biểu đạt: phương thức ghi chép. Mục tiêu thể hiện: đô thị có dân số trên 8 triệu, đô thị có dân số từ 5-8 triệu. Đại diện cho các đặc điểm định lượng (quy mô dân số lớn và nhỏ ở các đô thị, mỗi điểm

* Nội dung bản đồ: thể hiện sự phân bố các trạm thuỷ điện, nhiệt điện, trạm biến áp và đường dây tải điện 220 kV. , 500 kV.

Phương thức biểu đạt:

Phương thức ký kết:

– Biểu hiện các đối tượng địa lí: nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, trạm biến áp.

Đặc điểm của đối tượng địa lý thông qua phương pháp mã hóa:

+ Vị trí, đồng hồ đo công suất, tên các nhà máy nhiệt điện, điện.

+ Vị trí và kích thước của các trạm biến áp.

b) Hình 2.3: Bản đồ gió và bão ở Việt Nam.

* Nội dung bản đồ: thể hiện các hệ thống gió bão ở nước ta (hướng di chuyển, tần suất, tốc độ).

Phương thức biểu đạt:

Phương pháp mã hóa đường chuyển động.

Thể hiện đặc điểm của đối tượng địa lí:

+ Hướng chuyển động, tốc độ gió thổi.

+ Hướng di chuyển và tần suất hoạt động của bão.

c) Hình 2.4: Bản đồ Phân bố Dân cư Châu Á

* Nội dung bản đồ: thể hiện sự phân bố dân cư của Châu Á (quy mô các thành phố, mật độ dân số).

Phương thức biểu đạt:

Phương thức đăng ký.

Thể hiện đặc điểm của đối tượng địa lí:

+ Thể hiện các khu vực đông dân và thưa thớt dân cư của Châu Á.

+ Vị trí và quy mô của các thành phố lớn ở Châu Á. (Các đô thị trên 8 triệu dân và các đô thị từ 5 đến 8 triệu dân).

Xác định một số cách biểu diễn các đối tượng địa lý trong các hình 2.2, 2.3 và 2.4.

Tiêu đề

Xác định một số cách biểu diễn các đối tượng địa lý trong các hình 2.2, 2.3 và 2.4.

Đọc từng bản đồ theo thứ tự sau:

Tên bản đồ.

– Nội dung bản đồ.

Các cách biểu diễn các đối tượng địa lí trên bản đồ.

– Mô tả chi tiết từng phương pháp như:

+ Tên của phương thức biểu đạt.

+ Cách bạn thể hiện các đối tượng địa lý.

+ Bằng cách biểu diễn đặc điểm của phương pháp này, chúng ta có thể tìm hiểu các đặc điểm của đối tượng địa lý đó.

Phương pháp giải – xem chi tiết

Các cách thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ:

Phương pháp ký hiệu

Phương pháp mã hóa đường chuyển động

– Làm thế nào để đăng ký

– Phương pháp bản đồ, đồ thị

Giải thích chi tiết

a) Hình 2.2

* Tên Bản đồ: Bản đồ Công nghiệp Điện Việt Nam, năm 20002.

* Nội dung bản đồ: thể hiện sự phân bố các trạm thuỷ điện, nhiệt điện, trạm biến áp và đường dây tải điện 220 kV. , 500 kV.

Phương thức biểu đạt:

Phương pháp chữ ký.

– Yếu tố biểu hiện: nhà máy nhiệt điện, nhà máy thuỷ điện, trạm biến áp.

Đặc điểm của đối tượng nhìn thấy:

+ Vị trí, đồng hồ đo công suất, tên các nhà máy nhiệt điện, điện.

+ Vị trí và kích thước của các trạm biến áp.

b) Hình 2.3

* Tên Bản đồ: Bản đồ Gió và Bão Việt Nam.

* Nội dung bản đồ: Thể hiện hệ thống gió bão ở nước ta.

Phương thức biểu đạt:

Phương pháp mã hóa đường chuyển động.

– Các mặt biểu cảm: gió, bão.

Đặc điểm của đối tượng nhìn thấy:

+ Hướng chuyển động, tốc độ gió thổi.

+ Hướng di chuyển và tần suất hoạt động của bão.

c) Hình 2.4

* Tên bản đồ: Bản đồ phân bố dân cư ở Châu Á.

* Nội dung bản đồ: thể hiện sự phân bố dân cư của Châu Á (quy mô các thành phố, mật độ dân số).

Phương thức biểu đạt:

Phương thức đăng ký.

– Mục đích biểu đạt: dân số.

Đặc điểm của đối tượng nhìn thấy:

+ Khu vực dân cư đông đúc và thưa thớt ở Châu Á.

+ Vị trí và quy mô của các thành phố lớn ở Châu Á.

Loigiaihay.com

Đề thi thử môn địa lý lớp 10 – xem ngay

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.