Doanh nghiệp tư nhân không có Điều lệ công ty

Điều 183- Các tổ chức tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.Vòng quanhTất cả các hoạt động thương mại.

2. Các tổ chức tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nàocông tắcCái mà.

3. Mỗi cá nhân chỉ có quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không thể đồng thời là chủ nhà kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn vào tổng công ty, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Điều 184 – Đầu tư vốn cho người sử dụng lao động

1. Vốn đầu tư của tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ ghi chép chính xác tổng vốn đầu tư, trong đó ghi rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; Đối với phần vốn bằng tài sản khác phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của từng loại tài sản.

2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay, tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình làm việc, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống dưới mức vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân không được giảm vốn cho đến khi đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 185 – Quản lý tổ chức

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định mọi hoạt động thương mại của doanh nghiệp, sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ cơ sở tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành kinh doanh. Trường hợp bổ nhiệm người khác làm Giám đốc điều hành doanh nghiệp thì người đó vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.

4. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Điều 186- Tiền thuê cơ sở

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc này, kèm theo bản sao hợp đồng thuê có công chứng.sự đăng kýDoanh nghiệp và cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng thuê có hiệu lực. Trong thời hạn thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ doanh nghiệp. Quyền và Trách nhiệm của Chủ nhà và Người thuêvớiCác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê.

Điều 187 – Bán công ty

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán công ty của mình cho người khác.

2. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ thuộc quyền sở hữu khác của doanh nghiệp phát sinh trongthời gianTrước ngày chuyển nhượng dự án, trừ trường hợp bên mua, bên bán và bên cho vay có thỏa thuận khác.

3. Người bán và người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của Luật Lao động.

4. Người mua doanh nghiệp phảisự đăng kýThay đổi chủ sở hữu của dự án tư nhân theo quy định của pháp luật này.

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.