Đề bài – bài 197 trang 30 sbt toán 6 tập 1

Một phần của máy có hai bánh răng ăn khớp với nhau, một bánh xe \ (I \) với đĩa xích \ (18 \), một bánh xe \ (II \) với \ (12 \). Hai răng cưa giống nhau được đánh dấu x. Mỗi bánh phải quay ít nhất bao nhiêu răng để hai bánh răng đã chọn ăn khớp với nhau ở vị trí cũ như cũ? Vậy mỗi bánh xe đã thực hiện được bao nhiêu vòng?

Tiêu đề

Một phần của máy có hai bánh răng ăn khớp với nhau, một bánh xe \ (I \) với đĩa xích \ (18 \), một bánh xe \ (II \) với \ (12 \). Hai răng cưa giống nhau được đánh dấu x. Mỗi bánh phải quay ít nhất bao nhiêu răng để hai bánh răng đã chọn ăn khớp với nhau ở vị trí cũ như cũ? Vậy mỗi bánh xe đã thực hiện được bao nhiêu vòng?

Phương pháp giải – xem chi tiết

Cách tìm bội chung bằng cách tìm BCNN

Muốn tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm bội BCNN của các số đó.

Để tìm BCNN của hai hoặc nhiều số lớn hơn \ (1, \), chúng ta thực hiện ba bước sau:

Bước 1: Chia từng số thành thừa số nguyên tố

Bước 2: Chọn thừa số nguyên tố chung và đặc biệt.

Bước 3: Phân loại các yếu tố đã chọn, mỗi yếu tố lấy theo tỷ trọng lớn nhất của nó. Sản phẩm là BCNN cần tìm.

Giải thích chi tiết

Gọi \ (m \) \ ((m N ^ *) \) là số răng cần tìm.

Chúng tôi có: \ (m \, \, 12 \) và \ (m \, \, 18 \)

Vì \ (m \) là nhỏ nhất nên \ (m \) là \ (BCNN \, (12; 18) \)

Ta có: \ (12 = 2 ^ 2.3; \) \ (18 = 2.3 ^ 2 \)

BCNN \ ((12; 18) = \) \ ({2 ^ 2} {. 3 ^ 2} = 36 \)

Vì vậy mỗi bánh xe phải quay ít nhất 36 bánh răng để các bánh răng có dấu x ăn khớp lại với nhau. sau đó:

Bánh xe đầu tiên có thể quay:

\ (36:18 = 2 \) (vòng tròn)

Bánh xe thứ hai có thể quay:

\ (36:12 = 3 \) (vòng tròn)

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.