Đề bài – bài 111 trang 19 sbt toán 6 tập 1

Ví dụ \ (12, 15, 18, 90 \) (dãy dấu cách \ (3) \) có: \ ((90-12): 3 + 1 = 78: 3 + 1 \ (= 26 + 1 = 27 (\) phạm vi \ () \)

Tiêu đề

Để tính các số hạng của một dãy số mà hai dấu chấm liên tiếp của dãy số cách nhau bằng cùng một số đơn vị, chúng ta có thể sử dụng công thức:

Số thuật ngữ \ (= (\) số cuối cùng \ () \) \ (: \) \ ((\) khoảng cách giữa hai số \ () \ (+ 1 \)

Ví dụ \ (12, 15, 18, 90 \) (dãy dấu cách \ (3) \) có: \ ((90-12): 3 + 1 = 78: 3 + 1 \ (= 26 + 1 = 27 (\) phạm vi \ () \)

Tính các điều kiện cho dãy: \ (8, 12, 16, 20, 100 \)

Phương pháp giải – xem chi tiết

Áp dụng công thức để tính số hạng cho chuỗi số cụ thể cần tính.

Giải thích chi tiết

Ta có: số đầu tiên của dãy là: \ (8 \);

Số cuối cùng của dãy là: \ (100 \);

Khoảng cách giữa hai số là: \ (4 \)

Vì vậy, số hạng của chuỗi \ (8, 12, 16, 20, 100 \) là:

\ ((100 8): 4 + 1 = 92: 4 + 1 \ (= 23 + 1 = 24 \) (dải ô \ () \)

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.