Đặt câu với từ chạy được hiệu theo nghĩa gốc

Đồng loại là gì? Từ nhiều nghĩa là gì? Làm thế nào để phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa? Nhiều học sinh hay nhầm lẫn, không biết phân biệt hai từ này như thế nào.

Vậy mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn để hiểu rõ hơn, học cách phân biệt và cũng như luyện tập giải bài tập về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa để học tốt Tiếng Việt lớp 5 nhé. Nhờ đó, học sinh sẽ tiếp thu kiến ​​thức và làm tốt các bài tập được đưa ra trong bài:

Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.

  • 1. Các khái niệm
  • 2. So sánh từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.
  • 3. Cách phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.
  • 4. Bài tập phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.
    • Bài tập phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
    • bài tập hài hòa
    • Bài tập từ nhiều nghĩa

1. Các khái niệm

* Từ đồng âm: Chúng là những từ phát âm giống nhau hoặc có cấu trúc âm thanh giống nhau, nhưng có nghĩa hoàn toàn khác nhau. Các từ đồng nghĩa tương tự thường xuất hiện trong tiếng Trung và tiếng Việt. Bạn rất dễ nhầm lẫn từ đồng nghĩa với từ đa nghĩa vì một từ nhiều nghĩa cũng là một từ có nhiều nghĩa khác nhau (mặc dù giống nhau).

VĐ: Đá – đá bóng.

* đồng nghĩa: Là một từ nhưng nó có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tượng, dùng để chỉ nhiều khái niệm (về sự vật, hiện tượng) tồn tại trong thực tế.

VĐ: Nói một cách ngắn gọn, hãy ăn:

+ Ăn cơm: đưa thức ăn vào cơ thể (nghĩa gốc).

+ Ăn hỏi: ăn uống trong dịp cưới hỏi.

2. So sánh từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.

* Cả hai:

Chúng đều có hình thức ngữ âm giống nhau (đọc và viết).

* Sự khác biệt:

Từ đồng nghĩa là những từ có âm giống nhau và nghĩa khác nhau

Ví dụ:

+ I got nine (nine: chỉ là một số).

+ Cánh đồng đầy lúa chín (chín: lúa sắp gặt).

+ Bố mẹ trỏ link video đầy đủ tại đây:

Từ đa nghĩa có nghĩa là từ một gốc một nghĩa có thể tạo ra nhiều nghĩa chuyển.

Ví dụ:

+ Cánh đồng lúa chín trĩu bông (nghĩa gốc).

+ Think of nine and then speak (Chín: Nghĩ kỹ, chắc ăn).

3. Cách phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.

– Từ đồng nghĩa là hiện tượng biến đổi nghĩa của từ, làm cho nghĩa của từ trở nên hoàn toàn khác nhau.

– Từ đa nghĩa là việc chuyển nghĩa của một từ loại giữa nghĩa gốc và nghĩa dịch luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Những từ nhiều nghĩa có thể thay thế bằng từ khác.

– Các từ đồng âm không thể thay thế trong chuyển ngữ.

4. Bài tập phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.

Bài tập phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa

Bài 1: phân biệt nghĩa của các từ in nghiêng; Xác định từ nào đồng nhất và từ nào có nhiều nghĩa:

một. Màu bạc

1. Vòng bạc. (tên kim loại quý)

2. Đồng bạc trắng có hoa. (tiền bạc)

3. Cờ bạc là chú nhà nghèo. (trò chơi vì tiền, không lành mạnh)

4. Anh Ba tóc bạc. (trắng)

5. Thôi xanh như lá bạc như vôi. (thay lòng đổi dạ)

6. Quạt này phải được thay thế bằng bạc. (một phần của người hâm mộ)

Các từ bạc trong các câu 1, 4, 5, 6 là từ đồng âm, còn các từ bạc 1, 2, 3 là các từ đa nghĩa.

bầy đàn

một. đàn ghi ta. (loại đàn)

B. Hát và chơi cùng một lúc. (di chuyển chơi)

c. dựng bàn thờ. (làm cho nó cao hơn mặt đất)

Tiến sĩ .. Bước vào diễn đàn. (Nhà hát)

Tiến sĩ .. Đàn chim tránh rét trở về. (số lượng)

e. Gạo để khô (trải đều trên mặt phẳng)

(Hiện tượng đa nghĩa: a – b; c – d)

Bài 2Giải thích từ sao trong các thuật ngữ sau:

một. Các ngôi sao trên bầu trời mờ hơn khi trời trong. (các thiên thể trong vũ trụ)

B. Tạo bản sao của ứng dụng này trong ba lần. (Sao chép hoặc tạo một phiên bản khác giống hệt như bản gốc)

c. Sao đẫm trà. (bão hòa với một chất nhất định và sau đó làm khô)

Tiến sĩ .. Tại sao phải ngồi lâu như vậy? (đặt câu hỏi, bạn không biết tại sao)

Ruộng lúa mượt lắm! (nhấn mạnh vào mức độ thích hợp)

Bài 3. Hãy làm rõ nghĩa của từ “Win” trong các trường hợp sau:

một. Cảnh tuyệt vời. (Tốt đẹp)

B. Kiếm kém và lạc hậu. (Vượt qua)

c. Chiến thắng vĩ đại. (kết quả)

Tiến sĩ .. Giành một chiếc áo phông mới để đi chơi. (Mặc)

Bài 4: ngõ đứng chiều hôm sau

Nhìn về quê mẹ, chín giờ tối tôi đau.

một. Tìm nghĩa của các từ “chiều”, “chiều” trong mỗi câu. (thời gian và trái tim)

B. Dựa vào nghĩa của từ “buổi trưa” trong từng trường hợp, hãy tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với nó. (sắp ra mắt), bề mặt

Bài học thứ năm. Đặt từ “xuân” vào các câu sau trong Truyện Kiều của Nguyễn Du cho từng nhóm nghĩa, xác định rõ nghĩa của từ “xuân” trong nhóm nghĩa đó.

một. Mùa xuân xanh sắp đến vào tuần sau. (tuổi tác)

B. Vào một ngày xuân, én đưa thoi. (Đài phun nước)

c. Các cô gái đang mua sắm cho mùa xuân. (Đài phun nước)

Tiến sĩ .. Tuổi thọ cầu trục càng dài. (tuổi tác)

e. Những ngày thanh xuân của tôi còn dài. (đời sống)

Bài 6: một. Vui lòng cho biết nghĩa gốc của những từ in nghiêng sau: Bàn tay của chúng ta làm mọi thứ (công việc).

Sức mạnh của con người là đá trong gạo. (Sỏi đỏ: khó khăn trở ngại, lúa: thành quả lao động)

B à em hiểu nghĩa của cụm từ “gà cựa sắt, no da” như thế nào?

Gió lay cành trúc thành la đà (đưa qua đưa lại nhẹ nhàng, duyên dáng)

Tiếng chuông canh gà Trần Phổ Thọ Sóng. (Tiếng gà gáy báo hiệu trời sáng)

bài tập hài hòa

Bài 1:Tìm hiểu nghĩa của các từ đồng âm trong các cụm từ sau:

a) Đậu tương – đất tốt, chim đậu qua ti.

b) Xe kéo 2 con bò, gạo, cua, bò.

c) Chỉ – chiếu – dẫn – chỉ vàng.

một)

  • Đậu nành: Đậu chỉ là tên gọi của một loại đậu
  • Điềm lành chim đậu: chim đậu ám chỉ hành động đứng trên mặt đất của loài chim
  • Vượt qua kỳ thi: Vượt qua kỳ thi chỉ để vượt qua mong muốn mong muốn

B)

  • Con bò đực kéo xe: con bò đực chỉ con bò đực
  • 2 con bò tuyết tùng: một con bò biểu thị đơn vị đo lường (chiến đấu, cao, hiểu …)
  • Bò cua: Bò chỉ di chuyển bằng chân trên mặt đất

c)

  • Chỉ: một vật dài, mỏng, có sợi để may
  • Nghị định: Chỉ là thông báo của nhà vua được viết trên giấy
  • Chỉ đường: Chỉ là một hành động hướng dẫn, cung cấp thông tin cho người khác
  • Chỉ vàng: chỉ một đơn vị đo lường cho một khối lượng vàng

Bài 2: Với mỗi từ, viết hai câu để phân biệt các từ đồng âm của nó: chiếu, kén, mầm.

Câu trả lời:

Học sinh tham khảo các câu sau:

– chiếu:

  • Bố tôi lắp máy chiếu ở sân trước để cả nhà cùng nhau xem phim.
  • Mẹ tôi chọn một tấm thảm đẹp để trải ở sân trước.

Kén:

  • Bà nội cẩn thận cho tất cả kén tằm vào rổ.
  • Dì Tweet kén chọn nhưng vẫn không mua được chiếc váy ưng ý.

– lớn lên:

  • Hạt giống bạn gieo hôm qua đã nảy mầm.
  • Thấy chú Ba hào hứng gọi mãi, bà Tư cũng đồng ý vào chơi.

Bài 3:

Với mỗi từ, viết một câu để phân biệt các từ đồng âm của nó: giá, đậu, bò, kho, chín.

Câu trả lời:

  • Giá: Đói, Hồng cứ ước ao có đĩa giá đỗ xào ở đây.
  • Đậu: Mẹ anh nấu một bát xôi đậu đỏ để cầu mong anh may mắn thi đỗ vào trường mình yêu thích.
  • Con bò: Đứa trẻ đang cố gắng bò về phía con bò bông mà Dì Toe đã cho nó.
  • Kho: Trong lúc chưa ăn hết bát cá, mẹ tôi bất ngờ vào kho lấy thêm củi.
  • Độ chín: Trong vườn, trẻ đếm chín quả xoài chín.

Bài tập từ nhiều nghĩa

Bài 1: Sử dụng các từ dưới đây để tạo câu (một theo nghĩa gốc, một theo nghĩa chuyển): home, away, sweet.

Câu trả lời:

– trú ngụ:

  • Nghĩa gốc: Bác Tư định cuối năm nay xây nhà mới.
  • Nghĩa là: Mời các cô chú đến nhà chơi, để em sang nhà gọi điện nói chuyện với các cô chú.

– Đi:

  • Nghĩa gốc: Sáng nay, Hồng đi học sớm hơn mọi ngày.
  • Có nghĩa là: Ông Bowie đã rời đi sáng nay.

– ngọt:

  • Nghĩa gốc: Bụi mía năm nay ăn ngọt quá.
  • Ý nghĩa: Con dao cắt một miếng đậu phụ ngọt ngào.

Bài 2:

Xác định nghĩa của các từ được gạch chân trong các nhóm từ dưới đây rồi chia chúng thành nghĩa gốc và nghĩa chuyển:

a) Miệng cười, miệng rộng, miệng rộng, miệng chờ sung, miệng bát, miệng túi, gia đình có 5 miệng ăn.

b) Đánh sườn, dốc núi, đánh sườn, dốc nhà, dốc xe đạp, hở sườn, đánh vào cánh quân địch.

Câu trả lời:

  • Nghĩa gốc: miệng tươi cười, miệng rộng là sáng, há miệng chờ sung, sườn, vểnh, hở sườn.
  • Nghĩa là: miệng nồi, miệng bao, nhà năm miệng ăn, sườn núi, sườn nhà, bên xe đạp, bên đánh giặc.

Bài 3:Bất kỳ từ nào được gạch chân dưới đây đều là từ đồng nghĩa và có nhiều nghĩa:

vàng:

  • Giá vàng trong nước tăng
  • trái tim
  • Tờ giấy vàng rơi trên sân trường

b) bay:

  • Công nhân xây dựng đang cầm trên tay tấm thạch cao.
  • Cò bay trên bầu trời
  • đạn bay
  • Chiếc áo đã biến mất

Câu trả lời

vàng:

  • Giá vàng trong nước tăng (so với giá gốc)
  • Tấm lòng vàng mang nhiều ý nghĩa
  • Lá vàng rơi trên sân trường từ đồng âm

b) bay:

  • Một công nhân xây dựng cầm một tấm thạch cao có tên đồng âm
  • Một đàn cò bay trên bầu trời (từ gốc)
  • Tiếng súng ngân nga với nhiều ý nghĩa
  • Chiếc áo mang nhiều ý nghĩa

Bài 4:Viết một câu cho mỗi từ sau trong bất kỳ từ nào:

a) Các chỉ số (ví dụ: DT, DT, TT)

b) mùa xuân (DT, TT)

Câu trả lời:

một)

  • Cái cân là DT: Mẹ mình mới mua cái cân.
  • Cân nặng là điện thoại: Mẹ cân Con nặng bao nhiêu.
  • Trọng lượng là TT: Hong khoe rằng anh ấy có thể cân cả đội.

B)

  • Mùa xuân là DT: Mùa xuân năm nay đến sớm hơn mọi năm
  • Thanh xuân là điện thoại: Bà Beech mặc váy, chải tóc, tô son, cảm giác tràn đầy sức sống hơn.
  • Xuân là TT: Bà Lan không vội lấy chồng, vì bà thấy mình vẫn còn trẻ.

Bài 5:

Viết các từ sau:

Trống, giày, âm thanh, trứng, guitar, cá, răng, điện tín, bẫy.

a) Xếp các từ trên thành nhóm có từ cùng nghĩa.

b) Nêu nghĩa của từ đánh trong mỗi nhóm từ đã phân loại trên

Câu trả lời:

a) Sắp xếp các nhóm như sau:

  • Nhóm 1: Đánh trống, đánh giày, đập trứng, chơi guitar, đánh răng, câu cá
  • Nhóm 2: Âm thanh, điện tín và bẫy

b) Giải thích:

  • Nhóm 1: Các từ chỉ hành động trực tiếp tác dụng lực lên đồ vật, đồ vật hoặc động vật
  • Nhóm 2: Chơi chữ chỉ việc sử dụng một loạt các hành động, lời nói, phép tính để đạt được mục đích ban đầu.

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.