Cho 8 82g axit sunfuric vao nuoc thu duoc 3 lit dung dich a tinh ph cua dung dich 35c6e1c96f8a7cf13e8a1ca8c42a415f

Cho 8 82g axit sunfuric vào nước thu được 3 lít dung dịch A tính pH của dung dịch

Academia.edu không còn hỗ trợ Internet Explorer.

Để duyệt qua Academia.edu và Internet rộng hơn nhanh hơn và an toàn hơn, vui lòng dành vài giây để nâng cấp trình duyệt của bạn.

Đầu tiên. [H+] = 2 cm H2SO4 = 0,001 mol / L

-> pH = -lg[H+] = 3

2. nH + = nHCl = 0,01

-> [H+] = 0,01 / 0,5 = 0,02 mol / L

-> pH = -lg[H+] = 1,7

3. nH + = nHBr = 0,01

Khi pha loãng thành 100 ml, sau đó: [H+] = 0,01 / 0,1 = 0,1 mol / L

-> pH = -lg[H+] = 1

4. [OH-] = cm KOH = 0,01

-> [H+] = 10 ^ -14 /[OH-] = 10 ^ -12

-> pH = -lg[H+] = 12

5. cm = 10d.C / 36,5 = 2,5 mol / L

-> [H+] = CM HCl = 2,5 mol / L

-> pH = -lg[H+] = -0,4

6. nNaOH = 0,02

-> [OH-] = cm NaOH = 0,02 / 0,2 = 0,1 mol / L

-> [H+] = 10 ^ -14 /[OH-] = 10 ^ -13

-> pH = -lg[H+] = 13

7. nBa (OH) 2 = 0,02

-> [OH-] = 2. CM Ba (OH) 2 = 0,02.2 / 0,4 = 0,1 mol / L

-> [H+] = 10 ^ -14 /[OH-] = 10 ^ -13

-> pH = -lg[H+] = 13

số 8. pH = 13 -> [H+] = 10 ^ -13 -> [OH-] = 10 ^ -14 /[H+] = 0,1

-> nOH- = 0,1.1,5 = 0,15 mol

-> nNa = nNaOH = 0,15 mol

-> milliNa = 3,45

9. pH = 10 -> [H+] = 10 ^ -10 -> [OH-] = 10 ^ -14 /[H+] = 10 ^ -4

-> nOH- = 10 ^ -4.0,25 = 2,5.10 ^ -5 mol

-> nNaOH = 2,5.10 ^ -5 mol

-> mNaOH = 0,001 gam

  • học thuyết
  • Nhiều lựa chọn
  • Câu hỏi và trả lời
  • bài tập sgk

Tính pH của các dung dịch sau:

a) Dung dịch A: H2SO4 0,01 M.

b) Dung dịch B: NaOH 0,01M.

c) Dung dịch C: Được tạo thành bằng cách trộn dung dịch A với dung dịch B theo tỉ lệ 1: 2.

giúp tôi

Câu hỏi tương tự

phương pháp

– Tính số mol H + / OH- hoặc tổng số mol H + / OH-

– Tính nồng độ H + / OH–

– Áp dụng công thức tính pH: pH = -lg[H+]

– Nếu là dung dịch bazơ thì tính nồng độ OH – pOH pH = 14 – pOH

Bài 1: Trộn 10 g dung dịch HCl 7,3% với 20 g dung dịch H2SO4 4,9% rồi thêm nước để được 100 ml dung dịch A. Tính pH của dung dịch A.

Hướng dẫn:

Số mol HCl là nHCl = (10,7,3) / (100,36,5) = 0,02 mol

Số mol của H2SO4 là nH2SO4 = (20,4,9) / (100,98) = 0,01 mol

Phương trình điện li: HCl → H + + Cl–

0,02 → 0,02 mol

H2SO4 → 2H + + SO42-

0,01 → 0,02 mol

Tổng số mol H + là nH + = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol

cm (H +) = 0,04 / 0,1 = 0,4 M pH = 0,4

Bài 2: Hòa tan 3,66 g hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước dư thu được 800 mL dung dịch A và 0,896 L H2 (dktc). Tính pH của dung dịch A

Hướng dẫn:

nH2 = 0,896 / 22,4 = 0,04 mol

Gọi số mol của Na và Ba lần lượt là x, y mol. Ta có: 23x + 137y = 3,66 (1)

Na + H2O → NaOH + 1/2 H2

x → x → x / 2 mol

Ba + 2H2O → Ba (OH) 2 + H2

y → y → y mol

⇒ x / 2 + y = 0,04 (2)

Từ (1), (2) ta có: x = 0,04 và y = 0,02

Phương trình điện li: NaOH → Na + + OH–

0,04 0,04 mol

Ba (OH) 2 → Ba2 + + 2OH–

0,02 0,04 mol

Tổng số mol OH là: nOH – = 0,08 mol

CM (OH–) = 0,08 / 0,8 = 0,1 M pOH = 1 pH = 13

Bài 3: Hòa tan 4,9 mg H2SO4 vào nước để được 1 lít mỗi ngày. PH của dd thu được là:

Hướng dẫn:

nH2SO4 = 4,9 / 98 = 0,05 mol ⇒ cm (H2SO4) = 5.10-5 / 1 = 5.10-5 M

[H+] = 10-4 M pH = -log (10-4) = 4

Bài 4: Để thu được 15 mL dung dịch HNO3 có pH = 2 thì trung hòa cứ 10 mL dung dịch Ba (OH) 2 có pH = a. Giá trị của:

Hướng dẫn:

nHNO3 = 1,5.10-2.10-2 = 1,5.10-4 nBa (OH) 2 = 7,5.10-5 mol

⇒ cm (OH-) = 1,5.10-4 / 10-2 = 1,5.10-2 ⇒ pH = 1,8 ⇒ pH = 12,2

Bài 5: Hòa tan m gam kẽm vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,4M thu được 0,784 lít khí hiđro và dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?

Hướng dẫn:

nH2 = 0,784 / 22,4 = 0,035 mol mol axit H2SO4 phản ứng là 0,035 mol

H2SO4 mol axit dư = 0,04 – 0,035 = 0,005 mol [H+] = 0,1 pH = 1

Bài 6: A là dung dịch HNO3 0,01M; B là dung dịch H2SO4 0,005M. Trộn hai lượng A và B bằng nhau để được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X

Hướng dẫn:

Tổng số mol H + 0,02 mol [H+] pH = 0,01 = 2

phương pháp

Tương tự với axit mạnh.

Sử dụng công thức tính hằng số phân li của α, axit và bazơ: Ka, Kb

Độ phân ly α của chất điện ly là tỷ số giữa số phân tử phân ly thành ion (n) và tổng số phân tử phân ly (độ bão hòa).

Cho 8 82g axit sunfuric vao nuoc thu duoc 3 lit dung dich a tinh ph cua dung dich 35c6e1c96f8a7cf13e8a1ca8c42a415f

– hằng số phân ly axit: HA H + + A–

Cho 8 82g axit sunfuric vao nuoc thu duoc 3 lit dung dich a tinh ph cua dung dich 25e45b1402981780f414d6cbbc46a2cf

(nó chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ)

– Hằng số phân li bazơ: BOH B + + OH–

Cho 8 82g axit sunfuric vao nuoc thu duoc 3 lit dung dich a tinh ph cua dung dich dfe400292545f8e93710da729a7af00a

(nó chỉ phụ thuộc vào bản chất lõi và nhiệt độ)

Bài 1: Hòa tan 1,07 g NHCl vào nước được 2 lít dung dịch X.

một. Tính pH của dung dịch X nếu hằng số phân li bazơ của NH3 là 1,8.10-5.

B. Nếu cho 100 ml dd HCl vào dung dịch X thì thu được dd Y. 0,01 M. Tính pH của dd Y?

Hướng dẫn:

một. nNH4Cl = 1,07 / 53,5 = 0,02 cm (NHCl) = 0,02 / 2 = 0,01 M

Phương trình điện phân:

NHCl → NH4 + + Cl–

0,01 …… 0,01

NH4 + + H2O NH3 + H3O +

Ban đầu: 0,01

Độ điện ly: x …………………… ..x …………… x

Sau điện phân: 0,01-x …………… x ………………. x

Kb = x2 / (0,01-x) = 1,8.10-5 ⇒ x = 4,24.10-4 ⇒ pH = 3,37

B. Phương trình điện phân:

HCl → H + + Cl–

0,001 0,001

NH4 + + H2O NH3 + H3O +

Ban đầu: 0,01 ………… .0,001

Độ điện ly: x ……………………… .x …………… x

Sau điện phân: 0,01-x …………… x ………… x + 0,001

Kb = x (x + 0,001) / (0,01-x) = 1,8.10-5 ⇒ x = 3,69.10-4 ⇒ pH = 3,43

Bài 2: Dung dịch A chứa NH3 0,1M và NaOH 0,1M. Tính pH của dung dịch biết Kb của NH3 = 1,75.10-5.

Hướng dẫn:

NaOH → Na + + OH–

0,1 0,1

NH3 + H2O ⇔ NH4 + + OH–

Ban đầu: 0,1 0,1

Chất điện giải: xxx

Sau khi điện phân: 0,1- xxx + 0,1

Kb = x (0,1 + x) / (0,1-x) = 1,75.10-5 x = 1,75.10-3 ⇒ pOH = 4,76 ⇒ pH = 9,24

Bài 3: Tính pH của dd NH3 0,1M, biết rằng Kb của dd NH3 = 1,8.10-5 và bỏ qua sự phân ly của nước

Hướng dẫn:

Kb = x2 / (0,1-x) = 1,8.10-5 x = 1,34.10-3 ⇒ pOH = 2,87

⇒ pH = 11,13

Bài 4: Tính pH 0,5M hiện nay CH3COONa; Tìm kb của CH3COO– = 5,71.10-10 và bỏ qua sự phân ly của nước

Hướng dẫn:

Ka = x2 / (0,5-x) = 5,71.10-10 ⇒ x = 1,68.10-5 ⇒ pOH = 4,77

⇒ pH = 9,23

Bài 5: Cho dd hh X gồm HCl 0,01M và CH3COOH 0,1M. Tìm Ka cho CH3COOH = 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân ly của nước. Giá trị pH của dd X là:

Hướng dẫn:

Ca = x (0,01 + x) / (0,1 – x) = 1,75.10 – 5 ⇒ x = 1,75.10 – 5 ⇒ pH = 1,99

Bài 6: Cho dd hh X gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M. Tìm Ka cho CH3COOH = 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân ly của nước. Giá trị pH của dd X là:

Hướng dẫn:

Ka = x (0,1 + x) / (0,1-x) = 1,75.10-5 ⇒ x = 1,75.10-5 ⇒ pH = 4,76

phương pháp

Tính số mol axit và bazơ

Viết phương trình điện li

-Tính tổng số mol H +, OH-

Viết phương trình phản ứng trung hòa

Xác định môi trường của dung dịch dựa vào pH. Xét số mol axit hoặc bazơ dư Tìm các giá trị yêu cầu của bài toán.

Lưu ý: Fd sau khi trộn = faked + fabazo

Bài 1: trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M; HNO3 0,2 M; HCl 0,3M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch A. Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với dung dịch B gồm NaOH 0,2M và Ba (OH) 2 0,1M. Tính thể tích dung dịch B cần dùng để thu được dung dịch có pH = 1 Sau khi phản ứng xong, cần nhớ rằng Ba (OH) 2 và H2SO4 phân li hoàn toàn theo hai nấc.

Hướng dẫn:

Sau khi trộn 3 dung dịch axit có thể tích bằng nhau, ta thu được nồng độ mới của 3 axit: CM (HCl) = 0,1 M; cm (HNO3) = 0,2 / 3; cm (H2SO4) = 0,1 / 3. Trong 300 ml dung dịch A: nHCl = 0,03 mol; nH2SO4 = 0,01 mol; nHNO3 = 0,02 mol

Phương trình điện phân:

H2SO4 → 2H + + SO42-

0,01 ……. 0,02

HNO3 → H + + NO3–

0,02 ….. 0,02

HCl → H + + Cl–

0,03 … 0,03

Tổng số mol của H + là nH + = 0,07 mol

Gọi x là thể tích dung dịch B cần dùng.

nNaOH = 0,2x; nBa (OH) 2 = 0,1x

Phương trình điện phân:

NaOH → Na + + OH–

0,2x …………… ..0,2x

Ba (OH) 2 → Ba2 + + 2OH–

0,1x …………………… .0,2x

Tổng số mol OH là: nOH – = 0,4x

Ta có: H + + OH– → H2O (sau phản ứng pH = 1 axit cộng)

Ban đầu 0,07 … 0,4x

P 0,4x …… 0,4x

Sau 0,07-0,4x … .0

(0,07-0,4x) / (x + 0,3) = 0,1 ⇒ x = 0,08 L

Bài 2: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH có nồng độ A (mol / L) thu được 200 ml dung dịch A có pH = 12.

một. Tính toán

B. Phải pha loãng dung dịch A bao nhiêu lần để được dung dịch có pH = 11.?

Hướng dẫn:

một. nH + = 0,01 mol; nOH– = 0,1a mol

Ta có: H + + OH– → H2O (pH sau phản ứng = 12 ⇒ bazơ dư)

Ban đầu 0,01 …… 0,1a

bu 0,01 …… 0,01

Sau 0 …… .0.01-0.1a

(0,01-0,1a) / (0,1 + 0,1) = 0,01 A = 0,08 L

B. Số mol NaOH dư: nOH- = 0,002 mol

Gọi x là khối lượng nước đã thêm vào.

Dung dịch sau khi pha loãng có pH = 10 0,002 / (0,2 + x) = 0,001⇒ x = 1,8

Vì vậy nên pha loãng 10 lần.

Bài 3: Tính thể tích phần khi phải dùng dung dịch axit clohiđric có pH = 1 và dung dịch axit clohiđric có pH = 4 để tạo dung dịch có pH = 3.

Hướng dẫn:

Trả lời: 1/110

Bài 4: Cứ 100 ml dd hh gồm Ba (OH) 2 0,1M và NaOH 0,1M tác dụng với V ml dd hh gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thì thu được dd có pH = 2. Giá trị của V là:

Hướng dẫn:

nOH- = 0,03 mol; nH + = 0,0875 V

Dung dịch sau khi trộn có pH = 2 → môi trường axit.

(0,0875V-0,03) / (0,1 + V) = 10-2 → V = 0,4 L

Bài 5: Mỗi ngày trộn 300 ml dd H2SO4 0,1M và HCl 0,15M với V ml dd hh gồm NaOH 0,3M và Ba (OH) 2 0,1M thu được dd X có pH = 12. Giá trị của V là:

Hướng dẫn:

nOH- = 0,5.V mol; nH + = 0,0645 V

Dung dịch sau khi trộn có pH = 12 → môi trường bazơ.

(0,5V – 0,0645) / (0,3 + V) = 10-2 → V = 0,15 L

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.