Dinh cao van hoa ly tran va hau le

Chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty Vinamilk

Dinh cao van hoa ly tran va hau le

Loading Preview

Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.

Chien luoc tang truong tap trung cua cong ty vinamilk

Năm 2021, vùng nguyên liệu sữa tươi của Vinamilk phát triển, đạt 380.000 tấn, tổng đàn khai thác ghi nhận hơn 160.000 con cao nhất từ trước đến nay – Ảnh: VGP/Lê Nguyễn

Về dài hạn, chiến lược phát triển của Vinamilk sẽ hướng đến 4 mũi nhọn là; thứ nhất, phát triển sản phẩm và trải nghiệm ưu việt cho người tiêu dùng, tiếp tục củng cố vị thế dẫn đầu thị trường. Đẩy nhanh tốc độ nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, hướng đến phục vụ nhu cầu dinh dưỡng toàn diện. Đặt trải nghiệm người tiêu dùng làm trọng tâm trong việc phát triển chiến lược tiếp cận và phân phối đa kênh.

Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và phát triển bền vững, từ đó nâng cao tính minh bạch và hiệu quả khai thác và đa dạng sinh học của các loại hình trồng trọt, chăn nuôi và khai thác…Triển khai thực hành các tiêu chuẩn quốc tế về phát triển bền vững, tăng cường sử dụng năng lượng xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo vệ tài nguyên nước và đất.

Thứ ba, khởi tạo cơ hội kinh doanh mới thông qua M&A, liên doanh, đầu tư cho các dự án khởi nghiệp…, củng cố các thị trường xuất khẩu truyền thống và chuyển dịch qua đầu tư sản xuất tại chỗ và thứ tư sẽ trở thành đích đến của nhân tài, tiếp tục xây dựng văn hóa doanh nghiệp hướng đến đổi mới và sáng tạo, xây dựng môi trường làm việc thu hút nhân tài.

Chien luoc tang truong tap trung cua cong ty vinamilk

Để thúc đẩy quá trình phát triển theo hướng bền vững, Vinamilk tiếp tục đẩy mạnh việc thực hành các tiêu chí Môi trường-Xã hội-Quản trị – Ảnh: VGP/Lê Nguyễn

Tăng tốc các mục tiêu phát triển bền vững

Qua việc duy trì và phát triển sản xuất-kinh doanh năm 2021 (năm cao điểm của đợt dịch bệnh vừa qua), cho thấy các trang trại, nhà máy của Vinamilk vừa phải tổ chức sản xuất, vừa thực hiện phòng chống dịch và đảm bảo sức khỏe cho nhân viên. Tuy nhiên, do đã phát triển theo hướng bền vững nên các nhà máy vẫn ứng phó tốt và không để gián đoạn sản xuất.

Kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị về cơ bản đã được hoàn thành tại tất cả các nhà máy để gia tăng năng lực sản xuất của các dòng sản phẩm chủ lực, đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và mở rộng xuất khẩu.

Bên cạnh đó, đại dịch cũng ảnh hưởng đến hoạt động chăn nuôi bò sữa của Vinamilk do khan hiếm nguyên liệu đầu vào, giá thức ăn chăn nuôi tăng cao, hoạt động thu mua sữa tươi gặp khó khăn do giãn cách xã hội kéo dài, v.v… Thế nhưng, do đã xây dựng chiến lược phát triển dài hạn nên vùng nguyên liệu sữa tươi vẫn phát triển, đạt 380.000 tấn trong năm 2021 – cao nhất từ trước đến nay. Tổng đàn khai thác ghi nhận hơn 160.000 con.

Trong năm 2021, Vinamilk cũng đã triển khai lắp đặt năng lượng mặt trời trên tất cả các trang trại và nhà máy. Tiếp tục đẩy mạnh vận dụng kinh tế tuần hoàn, ứng dụng công nghệ cao đi đôi với phát triển bền vững. Hệ thống trang trại sinh thái Green Farm hoạt động hiệu quả, chăn nuôi bò sữa theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường; quá trình chuyển đổi số được đẩy nhanh, tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp các hệ thống hỗ trợ quản trị, quản lý và làm việc trực tuyến như E-office, Chữ ký số…

Để thúc đẩy quá trình phát triển theo hướng bền vững, Vinamilk tiếp tục đẩy mạnh việc thực hành các tiêu chí E-S-G (Môi trường-Xã hội-Quản trị), không chỉ để vững vàng hơn trong giai đoạn nhiều biến động mà còn hướng đến phát triển bền vững trong dài hạn.

Vinamilk tiếp tục theo đuổi các giá trị bền vững và xác định đó chính là mục tiêu chiến lược với 6 khía cạnh trọng tâm là: an toàn – chất lượng sản phẩm; đảm bảo điều kiện lao động; phát triển kinh tế địa phương; giảm phát thải khí nhà kính; quản lý chất thải và phúc lợi dành cho động vật; cam kết hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội.

Lê Nguyễn

Tài liệu “Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty Beeline Việt Nam” có mã là 563596, file định dạng doc, có 40 trang, dung lượng file 627 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục: Tài liệu chuyên ngành > Chuyên Ngành Kinh Tế > Kế Toán – Kiểm Toán. Tài liệu thuộc loại Bạc

Nội dung Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty Beeline Việt Nam

Trước khi tải bạn có thể xem qua phần preview bên dưới. Hệ thống tự động lấy ngẫu nhiên 20% các trang trong tài liệu Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty Beeline Việt Nam để tạo dạng ảnh để hiện thị ra. Ảnh hiển thị dưới dạng slide nên bạn thực hiện chuyển slide để xem hết các trang.
Bạn lưu ý là do hiển thị ngẫu nhiên nên có thể thấy ngắt quãng một số trang, nhưng trong nội dung file tải về sẽ đầy đủ 40 trang. Chúng tôi khuyễn khích bạn nên xem kỹ phần preview này để chắc chắn đây là tài liệu bạn cần tải.

Xem preview Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty Beeline Việt Nam

Nếu bạn đang xem trên máy tính thì bạn có thể click vào phần ảnh nhỏ phía bên dưới hoặc cũng có thể click vào mũi bên sang trái, sang phải để chuyển nội dung slide.Nếu sử dụng điện thoại thì bạn chỉ việc dùng ngón tay gạt sang trái, sang phải để chuyển nội dung slide.

Hội đồng Quản trị Vinamilk xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn để định hướng các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và tiến tới mục tiêu trở thành 1 trong Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu, Vinamilk xác định chiến lược phát triển với 3 trụ cột chính được thực thi, bao gồm:

Chien luoc tang truong tap trung cua cong ty vinamilk ahr0chm6ly93d3cudmluyw1pbgsuy29tlnzul3n0yxrpyy9pbwcvcgfnzs1jbhb0l2n1cc5wbmc=

TRỞ THÀNH

1 TRONG 30CÔNG TY SỮALỚN NHẤT THẾ GIỚI

Tập trung vào ngành sữa và các sản phẩm liên quan đến sữa, vốn là ngành kinh doanh cốt lõi tạo nên thương hiệu Vinamilk.

Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích cách tân, mở rộng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm trên cơ sở phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng; đồng thời mang đến cho người tiêu dùng nhiều trải nghiệm phong phú và tiện lợi.

Chien luoc tang truong tap trung cua cong ty vinamilk

Ưu tiên tập trung khai thác thị trường nội địa với tiềm năng phát triển còn rất lớn.

Mở rộng thâm nhập và bao phủ khu vực nông thôn với các dòng sản phẩm phổ thông, nơi tiềm năng tăng trưởng còn rất lớn.

Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp với nhiều giá trị gia tăng, đặc biệt ở khu vực thành thị.

Tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối nội địa rộng lớn và vững mạnh, gia tăng thị phần và giữ vững vị thế dẫn đầu của Vinamilk trên thị trường.

Chien luoc tang truong tap trung cua cong ty vinamilk ahr0chm6ly93d3cudmluyw1pbgsuy29tlnzul3n0yxrpyy9pbwcvcgfnzs1jbhb0l2ltzy0ylnbuzw==

Sẵn sàng cho các hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) và mở rộng mối quan hệ hợp tác mạnh mẽ với các đối tác theo cả ba hướng tích hợp ngang, tích hợp dọc và kết hợp.

Ưu tiên tìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các quốc gia khác với mục đích mở rộng thị trường và tăng doanh số.

Tiếp tục thâm nhập các thị trường xuất khẩu mới với chiến lược chuyển đổi mô hình xuất khẩu hàng hóa truyền thống sang các hình thức hợp tác sâu với các đối tác phân phối tại các thị trường trọng điểm mới.

Chien luoc tang truong tap trung cua cong ty vinamilk ahr0chm6ly93d3cudmluyw1pbgsuy29tlnzul3n0yxrpyy9pbwcvcgfnzs1jbhb0l2ltzy0zlnbuzw==
Chien luoc tang truong tap trung cua cong ty vinamilk ahr0chm6ly93d3cudmluyw1pbgsuy29tlnzul3n0yxrpyy9pbwfnzxmvbg9hzgluzy5nawy=

Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂMLỜI MỞ ĐẦUNhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay thường bị cuốn theo vòng xoáy của công việc phátsinh hằng ngày (sản xuất, bán hàng, tìm kiếm khách hàng, giao hàng, thu tiền,…) hầu hếtnhững công việc này được giải quyết theo yêu cầu phát sinh, xảy ra đến đâu giải quyết đến đóchứ không hề được hoạch định hay đưa ra một chiến lược một cách bài bản, quản lý một cáchcó hệ thống và đánh giá hiệu quả một cách có khoa học. Nhưng hiện nay các doanh nghiệpViệt Nam cũng gặp phải nhiều khó khăn trong hoạt động hoạch định và quản trị chiến lược.Việc hoạch định chiến lược và quản trị chiến lược là xương sống của mọi quá trình hoạt độngtrong doanh nghiệp. Vì vậy mà nhiệm vụ hàng đầu của bất kỳ một nhà quản trị nào phải hiểu rõvà nhận thức đúng đắn về công việc này để không để mắc những sai lầm mà đôi khi chúng taphải trả giá bằng cả sự sống còn của doanh nghiệp. Đặt ra chiến lược phát triển cho công ty là một chuyện và việc tìm kiếm áp dụng các nguồnlực để thực hiện được chiến lược đó là cả một vấn đề. Điều mà bản thân các công ty tự hỏi làchiến lược đó của công ty sẽ thực hiện như thế nào và trong bao lâu và chiến lược đó đã phùhợp với công ty hay không, quá ít hay quá khả năng.Đề ra một chiến lược cho công ty không phải là một điều dễ dàng, đó là một quá trìnhnghiên cứu của các nhà quản trị, khi đề ra một chiến lược cho công ty một nhà quản trị phảitìm hiểu một cách rõ ràng những nhân tố bên ngoài tác động đến công ty và những khả năng mà công ty có thể cung ứng cho chiến lược ấy đạt được mục tiêu. Một chiến lược tốt là mộtchiến lược rõ ràng cụ thể phù hợp với xu thế khả năng của công ty khi đã đề ra được chiến lượcthì việc thực hiện chiến lược phải luôn sát cánh bên những chiến lược mà công ty đã đưara.quan trọng là nguồn lực của công ty phải luôn phù hợp, trong quá trình thực hiện việc nhàquản trị phải điều tiết như thế nào tạo được sự liên kết giữa 2 vấn đề này thì mục tiêu chiếnlược mới có thể đạt được. Vai trò của một nhà quản trị hết sức quan trọng trong quá trình đề racũng như hoạt động của một công ty vì nếu như nhà quản trị không có một cái nhìn tốt, rộngthì sẽ làm cho công ty một là không dùng hết nguồn lực hiện tại, hai là sử dụng quá khả năngcủa công ty.Qua quá trình tìm hiểu, chúng tôi đã lựa chọn công ty Vinamilk để tìm hiểu và phân tíchchiến lược của công ty này trong thời gian qua cũng như là chiến lược trong thời gian tới.NHÓM FRIENDSHIP Trang : 1Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂMCHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TYI. TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY 1. Giới thiệu công ty Vinamilk.Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số155/2003QĐ-BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyểnDoanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầutư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003. Trước ngày 1 tháng 12 năm 2003, Công ty làdoanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp. – Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Tên viết tắt: VINAMILK – Logo: – Trụ sở: 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh – Văn phòng giao dịch: 184–186–188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp. HCM. – Điện thoại: (08) 9300 358 Fax: (08) 9305 206 – Web site: www.vinamilk.com.vn – Email: 2. Lịch sử hình thành công ty Vinamilk.• Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) có tên làCông ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm, bao gồm 4 nhà máythuộc ngành chế biến thực phẩm: – Nhà máy Sữa Thống Nhất.- Nhà máy Sữa Trường Thọ. – Nhà máy Sữa Dielac.- Nhà máy Cà Phê Biên Hoà. • Năm 1982, Công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về Bộ Côngnghiệp thực phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I. NHÓM FRIENDSHIP Trang : 2Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂM• Năm 1989, Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chỉ còn 3 nhà máytrực thuộc: – Nhà máy Sữa Thống Nhất. – Nhà máy Sữa Trường Thọ. – Nhà máy Sữa Dielac. • Tháng 3/1992, Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tênthành Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) – trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyênsản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa. • Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã xây dựng thêm một nhà máysữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4nhà máy: – Nhà máy Sữa Thống Nhất.- Nhà máy Sữa Trường Thọ. – Nhà máy Sữa Dielac.- Nhà máy Sữa Hà Nội.• Năm 1996, Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định tại Quy Nhơn ra đời, góp phầnthuận lợi đưa sản phẩm Vinamilk phục vụ rộng khắp đến người tiêu dùng khu vực miềnTrung. • Năm 2000, Công ty đã tiến hành xây dựng thêm: – Nhà máy sữa Cần Thơ. – Xí nghiệp Kho vận. • Tháng 12/2003, Công ty chuyển sang hình thức Công ty cổ phần, chính thức đổitên là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. • Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SAIGONMILK), nângtổng vốn điều lệ của Công ty lên 1.590 tỷ đồng • Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công ty Sữa BìnhĐịnh và sáp nhập vào Vinamilk • Ngày 30/06/2005: Công ty khánh thành nhà máy sữa Nghệ An Những thành tích đã đạt được: Trải qua quá trình hoạt động và phát triển gần 30 năm qua, Vinamilk đã trở thànhmột doanh nghiệp dẫn đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam. Nhữngdanh hiệu Vinamilk đã được nhận là: – Danh hiệu Anh Hùng Lao Động. NHÓM FRIENDSHIP Trang : 3Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂM – Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba. – Liên tiếp đứng đầu “Topten hàng Việt Nam chất lượng cao” từ 1995 – 2004 (do bạnđọc báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn). – Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO –World Intellectual Property Organization) năm 2000 và năm 2004. – Tháng 9/2005: Huân chương Độc lập hạng ba do chủ tịch nước Trần Đức Lương traotặng vì đã có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh 5 năm liền từ năm 2000 –2004. 3. Ngành nghề kinh doanh.- Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậunành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác; – Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyênliệu. – Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; Kinh doanh kho bãi, bến bãi;Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô; Bốc xếp hàng hoá; – Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang–xay– phin – hoà tan; – Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì; – Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa. – Phòng khám đa khoa4. Cơ cấu tổ chức của công ty.Trụ sở chính Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Trụ sở: 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, TP Hồ Chí Minh. – Văn phòng giao dịch: 184–186–188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh. – Điện thoại: (08) 9300 358 Fax: (08) 9305 206 NHÓM FRIENDSHIP Trang : 4Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂMII. TÌNH HÌNH KINH DOANHVinamilk không ngừng mở rộng sản xuất, xây dựng nhiều nhà máy trên khắp cảnước(hiện nay thêm 5 nhà máy đang tiếp tục được xây dựng), vinamilk đã trở thànhdoanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa,chiếm lĩnh phần lớn thịphần sữa tại Việt Nam, đạt doanh thu trên 6000 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách nhànước mỗi năm trên 500 tỷ đồng.1. Doanh thu của công ty vinamilkTính theo doanh số và sản lượng, vinamilk là nhà sản xuất hàng đầu tại Việt Nam.Danh mục sản phẩm của vinamilk bao gồm sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữabột, sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc yaourt ăn và uống, kem vàphomat…thị trường sữa Việt Nam vẫn còn trong giai đoạn tăng trưởng và nhiềutiềm năng trong khi quy mô ngành còn rất khiêm tốn so với các nước trong khu vực.Bên cạnh đó, xu hướng tiêu dùng, các sản phẩm dinh dưỡng ngày càng gia tăng.Đây chính là các yếu tố đảm bảo mức tăng trưởng doanh thu của vinamilk trongnhững năm tới được duy trì ổn định trên 20%. Với lợi thế về thương hiệu lâu đời vềuy tín,quy mô toàn quốc về số lượng nhà máy và hệ thống phân phối rộngkhắp.Vinamilk đã càng tiếp tục là doanh nghiệp sữa dẫn đầu tại Việt Nam. NHÓM FRIENDSHIP Trang : 5Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂM Kết quả kinh doanh Vinamilk năm 2010 Đơn vị: Tỷ đồngDoanh thu năm 2010 của Vinamilk đạt 16.173 tỷ đồng, bằng 112% kế hoạch năm vàtăng gần 50% so với năm 2010.Lợi nhuận gộp chỉ tăng 33,5% so với năm 2009, đạt 3.630 tỷ đồng, do giá vốn hàngbán tăng mạnh hơn doanh thu. Lợi nhuận khác của Vinamilk đạt hơn 610 tỷ đồng,tăng 345% so với năm 2009.Cả năm 2010, Công ty đạt 3.602 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 51% so với năm2009 và bằng 135% kế hoạch. Lợi nhuận trên cổ phiếu (EPS) đạt 10.212 đồng.Tính đến 31/12/2010, lợi nhuận chưa phân phối của công ty là 1900,8 tỷ đồng, sovới 899,2 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2009.2. Các nhóm sản phẩm chính công ty Vinamilk. a) Nhóm sữa đặc: NHÓM FRIENDSHIP Trang : 6Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂMĐây là nhóm sản phẩm truyền thống của Vinamilk với các nhãn hiệu như: Ông Thọ,Ngôi Sao Phương Nam, sữa đặc chocolate, sữa đặc cà phê Moka…Sữa đặc chiếm 29% trên thị trường .Sữa đặc được chia thành hai dạng: sữa hộp và sữavỉ 50g để thuận tiện cho người tiêu dùng. b) Nhóm sữa nướcSữa nước tiệt trùng của Vinamilk được sản xuất từ sữa bò tươi nguyên chất, được xử lýbằng phương pháp tiệt trùng UHT và không sử dụng chất bảo quản. Nhãn hiệu: sữa nước tiệt trùng Vinamilk, Milk, Smart, Flex Sữa nước chiếm 27% trên thị trường. c) Nhóm sữa chua + Sữa chua : Sữa chua Vinamilk được làm từ men vi sinh sống, có lợi cho ruột giúphỗ trợ hệ tiêu hóa. Sữa chua Vinamilk được chia làm các nhóm sản phẩm sữa chuatruyền thống, sữa chua bổ sung thêm canxi, chất xơ và ít béo, và sữa chua kefir khôngđường với men kefir.Nhãn hiệu: sữa chua Vinamilk, Vinamilk Plus, KefirSữa chua chiếm 12% trên thị trường + Sữa chua uống Yomilk Sữa chua uống tiệt trùng được chế biến từ sữa bò tươi nguyên chất, được bổ sung thêmcanxi, vitamin C hoặc chất xơ hòa tan chiết xuất từ thực vật nhằm hỗ trợ hệ tiêu hóahoạt động tốt hơn. Nhãn hiệu: Yomilk, YaO d) Nhóm sữa bột – bột dinh dưỡng: + Sữa bột: Bao gồm các dòng sản phẩm sữa bột dành cho trẻ em, sữa bột dành cho bàmẹ trong giai đoạn mang thai và cho con bú, sữa bột canxi, và sữa bột dinh dưỡng đặcbiệt dành cho người lớn tuối. Các nhãn hiệu: Dielac Mama, Dielac 1,2,3 Dielac Canxi Premier 2400, DielacSURE,Dielac Star Sữa bột chiếm 29% trên thị trường bằng với sữa đặc. + Bột dinh dưỡng : Bao gồm các sản phẩm bột dinh dưỡng truyền thống Ridielac, Ri-Advance và bột ăn dặm cao cấp bổ sung các dưỡng chất. NHÓM FRIENDSHIP Trang : 7Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂM e) Nhóm khác + Bánh Flan : Bánh Flan làm từ sữa, trứng, đường và được chế biến trên dây chuyềnkỹ thuật hiện đại. + Kem : Kem Vinamilk bao gồm kem sữa tươi đóng trong bao bì hộp 1 lít hoặc 450mldành cho gia đình, kem ly và kem cây mang nhãn hiệu Dinno dành cho thiếu nhi. Nhãn hiệu: Familia, Dinno. + Fromage : Phô mai Bò Đeo Nơ được chế biến trên dây chuyền của Pháp, với hailoại: phô mai hộp 140 gram và phô mai vỉ. + Sữa đậu nành : Sữa đậu nành được chiết xuất từ đậu nành chọn lọc nên không cócholesterol, được đóng trong bao bì hộp, bịch giấy và chai nhựa. Nhãn hiệu: Soya Milk, Soybe + Nước ép trái cây : Nước trái cây Fresh của Vinamilk có hàm lượng vitamin cao vớicác hương vị như Cam, Đào, Táo, Ôỉ , Mãng cầu, Nho, Bưởi, Dứa, Cam, Dâu, Cà rốt … + Nước tinh khiết [email protected] : Hiện đã có [email protected] chai 500ml và bình lớn 19 lít. + Trà hoà tan Cooltea : Trà Cooltea với các hương vị trái cây tự nhiên: chanh, đào,dưa gang, me. Cooltea được đóng gói 20g phù hợp với 1 lần uống. + Cà phê : Bao gồm cà phê rang xay và cà phê hòa tan.III. TẦM NHÌN,SỨ MỆNH.Tầm nhìn “Trở thành thương hiệu hàng đầu tại thị trường Việt Nam về sản phẩm dinhdưỡng, và sức khoẻ phục vụ cuộc sống con người”Sứ mệnh: “Sản phẩm dinh dưỡng, có uy tín khoa học với chất lượng quốc tế luônhướng tới sự đáp ứng hoàn hảo cho sức khỏe người tiêu dùng”. Công tyVinamilk:“Mang đến cho khách hàng niềm tin chất lượng của sản phẩm dinh dưỡng”.Nội dung của bản tuyên bố sứ mệnh:• Đối tượng khách hàng: bà mẹ, trẻ em, người.• Sản phẩm, dịch vụ: Các loại sữa.• Thị trường: đồng bằng sông Cửu Long.NHÓM FRIENDSHIP Trang : 8Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂM• Mức độ quan tâm đến công nghệ: rất cao, đảm bảo chất lượng và antoàn vệ sinh thực phẩm cao nhất.• Nguyện vọng của chi nhánh: Lợi ích của người tiêu dùng là mục tiêuphát triển của Vinamilk.• Lợi thế so với chi nhánh khác: Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh,thương hiệu được xây dựng tốt, nguồn cung ổn định, tin cậy, kinhnghiệm quản lí tốt, thiết bị công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế.• Mức độ quan tâm đến hình ảnh của tổ chức ở công chúng: xây dựngthương hiệu chất lượng, uy tín.• Chính sách nhân sự: môi trường làm việc là ngôi nhà thứ hai của nhânviên. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY. I.MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 1.Môi trường tổng quát- Các yếu tố kinh tếTrên cơ sở kết quả sản xuất, kinh doanh của nước ta 2 tháng đầu năm 2010,cũng như những yếu tố thuận lợi và khó khăn trong thời gian tới, Tổng cụcThống kê dự kiến sơ bộ một số chỉ tiêu chủ yếu quý I/2010 như sau: Hai gói kích cầu kinh tế năm 2009 đã phát huy được tác dụng. Mức nhập siêu vẫn còn cao thể hiện việc phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu vẫn còn chậm. Lạm phát vẫn chưa bị đẩy lùi và có nguy cơ bùng phát trở lại vào năm 2010.( thách thức tiếp theo là áp lực lạm phát cao. Lạm phát không phảilà là vấn đề của năm 2009, nhưng năm 2010 hoàn toàn có thể là một năm làm phát bùng lên trở lại do các nguyên nhân gây ra lạm phát bị tích lũy ngày càng nhiều trong năm 2009. Cụ thể, như các chính sách hỗ trợ lãi suất làm tăng trưởng tín dụng, nới lòng kiểm soát giá một số mặt hàng như điện, nước, xăng dầu, điều chỉnh tăng lương và có thể là cả những nỗ lực phát hành tiền mà không được công bố chính thức. Nguy cơ lạm phát càng rõ ràng hơn nếu tiếp tục thực hiện gói kích thíchkinh tế trong điều kiện mà chưa có giải pháp dài hạn hơn để đảm bảo NHÓM FRIENDSHIP Trang : 9Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂMchắc chắn nguồn vốn đạt được hiệu quả sinh lời cao và có khả năng tái tạo nguồn thu trong nước) Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2010 theo giá so sánh dự kiếntăng khoảng 5,7-5,9% so với cùng kỳ năm trước Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ theo giá thực tế quýI/2010 dự kiến tăng khoảng 24% so với quý I/2009.  Kim ngạch xuất khẩu quý I/2010 dự kiến đạt 14,2 tỷ USD; kim ngạchnhập khẩu quý I dự kiến 16,8 tỷ USD. Nhập siêu quý I/2010 khoảng 2,6tỷ USD, bằng 18,3% kim ngạch xuất khẩu. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2010 tăng 1,96% so với tháng trước. Chỉsố giá tiêu dùng tháng 02/2010 so với cùng kỳ năm trước tăng 8,46%;so với tháng 12/2009 tăng 3,35%. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 2tháng đầu năm 2010 tăng 8,04% so với bình quân cùng kỳ năm 2009.Chính sách thuế: Kể từ ngày 28/9/2009, thuế nhập khẩu một số mặt hàng sữa có sự điều chỉnh tăng khá mạnh. Trong đó, một số loại sữa thuộc nhóm 04.02 (sữa đã hoặc chưa pha thêm đường, chất tạo ngọt khác) có mức thuế lên tới 20%. Theo Thông tư 162 do Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấnký ban hành, kể từ ngày 28/9, các loại sữa và kem, cô đặc đã/chưa phathêm đường hoặc chất ngọt khác thuộc nhóm 04.20 sẽ chịu mức thuế3%; còn các loại sữa cùng nhóm này nhưng đóng hộp với tổng trọnglượng từ 20 kg trở lên được áp mức thuế 5%. Chính sách ưu đãi đối với người chăn nuôi bò sữa: Ưu tiên 3 năm đầu kể từ khi bắt đầu chăn nuôi bò sữa, Nhà nước hỗ trợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và miễn thu thủy lợi phí trên diện tích trồng cỏ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi bò sữa. Các chính sách ưu đãi thuế khác thực hiện như quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và các luật thuế hiện hành. với các chỉ số kinh tế như trên, năm 2010 sẽ là cơ hội phát triển cho ngành.Tuy nhiên, ngành cũng gặp không ít khó khăn do thuế nhập khẩutăng.NHÓM FRIENDSHIP Trang : 10Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂM – Các yếu tố chính trị – pháp luật Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia. Các quy định về thị trường lao động và quan hệ lao động nhằm khuyến khích phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi xă hội kiểm soát đượcThông qua các nguồn phúc lợi đảm bảo đáp ứng đầyđủ các nhu cầu sống tối thiểu cho các thành viên trong xă hội và họ không phải chi trả cho những phúc lợi đó.  Nước ta hiện nay áp dụng các chính sách mở cửa để phát triển kinh tế. Nhà nước ta cũng thực hiện cải cách hệ thống pháp luật để đảm bảo an ninh, trật tự và bình ổn chính trị, xã hội. – Các yếu tố văn hóa – xã hộiDù là một đất nước còn nghèo về kinh tế, nhưng ở đó, nó được hội đủ các đặc điểm phẩm chất cũng như phong thái văn hoá, văn minh tiên tiến thế giới, tạo thành một lối sống vừa có tính nhân loại, vừa đậm đà bản sắc Việt Nam.Những phương thức sản xuất trên tiến và hiện đại của thế giới đã mớ mang và nâng cao tầm hiểu biết cũng như phương thức hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội, khắc phục tầm tư duy và thao tác của nền sản xuất nông nghiệp, thủ công; nâng chúng lên tẩm tư duy và thao tác của nền sản xuất công nghiệp.Thông qua hội nhập kinh tế, giao lưu văn hoá, khoa học, công nghệ, v.v. với các phương tiện thông tin và giao thông hiện đại, các mô hình kinh tế, các cách thức tổ chức, quản lý xã hội, các điển hình công nghiệp tiên tiến v.v. của các nước phát triển đã đến vớiViệt Nam. Khi lối sản xuất được hiện đại hoá với cách thức năng động và hiệu quả thì một thế giới sản phẩm phong phú với chất lượng cao được tạo ra. Điều đó đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu tiêu thụ của xã hội. Toàn cầu hoá là điều kiện cho việc trao đổi xuất nhập sản phẩm của các nền sản xuất xã hội trên thế giới. Do đó, Việt Nam dù là nơi sản xuất còn yếu cả về số lượng mặt hàng lớn chất lượng sản phẩm, nhưng nhờ quá trình trao đổi sản phẩm trong giao lưu kinh tế mà chúng ta có được một thị trường sản phẩm phong phú, đadạng, chất lượng cao. Điều đó, một mắt, do cơ hội cho sự phát triển đối sống vật chất và NHÓM FRIENDSHIP Trang : 11Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂMtinh thần; mặt khác, nâng cao khả năng lựa chọn tiêu dùng theo khả năng kinh tế vì sớ thich cá nhân.Lối tiêu dùng của người Việt Nam vượt rất xa nhu cầu và sở thích trước đây; nó được nâng lên tầm cao mới hết sức đa dạng theo tầm nhìn và thị hiếu của xả hội công nghiệp. Chỉ trong một thời gian rất ngắn, lối sống tiêu dùng người Việt Nam chuyển mạnh từ tầm tiêu dùng của một nước nông nghiệp nghèo sang lối sống tiêu dùng của xã hội công nghiệp. Điều đó thể hiện rõ từ nhà ở với tiện nghi sinh hoạt hầu hết bằng đồ điện tử cho đến phương tiện đi lại bằng xe máy, ô tô. Chỉ trong khoảng một vài thập niên cuối thế kỷ XX. sản phẩm của nền công nghiệp cao hầu như đều có mặt trong từng gia đinh người dân thành phố: từ ti vi, tủ lạnh cho đến video, máy vi tính, dàn vi sóng.Lối sống tiêu dùng của người Việt Nam ở các thành phố lớn đang từng bước được nâng lên từ tiêu dùng của các nước phát triển. Lối sản xuất – tiêu dùng được nâng lên cách thức và trình độ mới kéo theo lối sinh hoạt tương ứng. Lối sinh hoạt kiểu nông nhàn giờ đây đượcthay thế bởi lối sinh hoạt có nhịp điêu gấp gáp.Tâm lí tiêu dùng của người Việt chủ yếu trọng sự bền chắc, chất lượng bên trong.Tâm lí tiêu dùng của người dân không hề bảo thủ.Qua việc điều tra thị hiếu tiêu dùng của hệ thông các siêu thị và mạng lưới bán lẻ những năm gần đây, chúng ta có thể thấy là người tiêu dùng, nhất là lớp trẻ đánh giá cao những tiêu chí như sau khi lựa chọn mua hàng hóa: Một là kết cấu (cấu tạo) của hàng hóahoặc vật dụng phải hợp lý và càng gọn nhẹ càng tốt; Hai là kiểu dáng phải thanh nhã và tinh tế; ba là công năng hoạt động phải tiện dụng và tính nặng sử dụng phải lâu bền.- Các yếu tố tự nhiênKhí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa, nóng ẩm. Tuy nhiên, có nơi có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai; Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; có nơi thuộc khí hậu lục địa như Lai Châu, Sơn La thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao. mặc dù khí hậu nóng ẩm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên khá thích hợp cho việc phát triển ngành chăn nuôi bò lấy sữa đặc biệt là ở các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, Ba Vì, Nghệ An, Sơn La…NHÓM FRIENDSHIP Trang : 12Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂM- Các yếu tố công nghệ Nền công nghệ trên thế giới hiện nay ngày càng phát triển vượt bậc đặc biệt là cáccông nghệ chế biến từ khâu sản xuất, chế biến đến đóng gói và bảo quản. Vinamilk đã đầu tư phát triển nền công nghệ của mình tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới. – Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất sữa bột sấy phun từ công nghệ “gõ” sangcông nghệ “thổi khí”; – Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu mua hếtlượng sữa bò, thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữa trong nước;- Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng; – Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất vỏ lon 2 mảnh; – Đổi mới công nghệ chiết lon sữa bột, nhằm ổn định chất lượng sản phẩm,nâng cao thời gian bảo quan và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; – Đầu tư đổi mới dây chuyền đồng bộ sản xuất sữa đậu nành; – Đầu tư thiết bị mới hiện đại trong lĩnh vực đa dạng hoá bao bì sản phẩm; – Đầu tư công nghệ thông tin và điều khiển tự động chương trình trong dâychuyền công nghệ, nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ để tạo rasản phẩm luôn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo mong muốn và ổn định – Thay đổi công nghệ quản lý chất lượng sản phẩm theo đối tượng sản phẩmsang quản lý chất lượng theo hệ thống mang tính khoa học như: ISO-9000-2000, HACCP (phân tích mối nguy hại và kiểm soát điểm tới hạn). Hiện tại,tất cả các đơn vị thành viên của Vinamilk đã áp dụng ISO 9000-2000, HACCPvà đang đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiện đại, đồng bộ, đạt cácchỉ tiêu môi trường của Việt Nam về BOD, COD, TSS 2.Môi trường ngànhNHÓM FRIENDSHIP Trang : 13Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂM Đối thủ cạnh tranh hiện tạiCác đối thủ cạnh tranh hiện tại của Vinamilk bao gồm: Dutch Lady, Hanoimilk, Abbott…Trong tương lai thị trường sữa Việt Nam tiếp tục mở rộng với mức độ cạnh tranh ngày càng cao.Để thấy được điều đó chúng ta sẽ phân tích 4 vấn đề:+ Rào cản chuyển đổiTheo Thomas A.Burham và ctg (2003): “Rào cản chuyển đổi là những chi phí chỉ xảy ra một làn phát sinh cùng với quá trình chuyển đổi từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác”• Rào cản nội sinh:Vinamilk là một thương hiệu nổi tiếng, dẫn đầu rõ rệt về mức độ tin dùng và yêu thíchcủa người dân Việt Nam đối với sản phẩm dinh dưỡng. Vinamilk có năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo nhu cầu của khách hàng, đáp ứng nhanh chóng kịp thời nhu cầu của thị trường.Chi phí mà một khách hàng phải bỏ ra khi chuyển sang một sản phẩm sữa khác có thể là: chi phí mua sản phẩm mới, chi phí về thời gian để thích nghi với hương vị mới, một NHÓM FRIENDSHIP Trang : 14Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂMsố khách hàng gặp khó khăn về sức khoẻ khi chuyển đổi sản phẩm sữa vì quá nhạy cảmnhất là trẻ em và lợi ích mất đi khi không sử dụng sản phẩm của Vinamilk nữa.=>Hiện tại Vinamilk được xem là thoả mãn tối đa nhu cầu của thị trường =>giữ chân được khách hàng.• Rào cản ngoại sinhHiện tại Vinamilk cũng gặp nhiều khó khăn khi gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của Dutch Lady, Abbott…+ Cấu trúc cạnh tranh ngànhNgành sữa hiện nay tại Việt Nam là một ngành tập trung. Vinamilk là công ty sữa lớn nhất cả nước với thị phần 37%. Quy mô nhà máy cũng lớn nhất cả nước với công suất 504 nghìn tấn/năm, Đạt hiệu suất 70%. Chính lợi thế về quy mô đã tạo nên thị phần lớn trong hầu hết các phân khúc sản phẩmsữa và từ sữa của Vinamilk, với hơn 45% thị phần trong thị phần sữa nước, hơn 85% thịphần trong thị trường sữa chua ăn và sữa đặc, trong đó 2 ngành hàng chủ lực là sữa nước và sữa chua ăn có mức tăng trưởng liên tục hơn 30% mỗi năm.+ Các điều kiện nhu cầu Việt Nam trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ với tốc độ thần tốc kéo theo mức thu nhập và mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt. Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân. Tổng lượng tiêu thụ sữa Việt Nam tăng mạnh với mức từ 15-20%/năm và nhu cầu này sẽ tăng gấp đôi vào năm 2010 và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2020.Sự tăng lên về nhu cầu của khách hàng làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các công ty trong ngành vì các công ty có thể bán được nhiều hơn, kiếm được nhiều lợi nhuận hơn mà không nhất thiết phải giành thị phần của nhau hoặc phải giảm giá bán quá nhiều.+ Rào cản rời ngànhVinamilk gặp phải những ràng buộc về pháp lý khi rời ngành vì hiện tại số vốn của Vinamilk hơn một nửa là của nhà nước nên rào cản rời ngành là khá cao.  Năng lực thương lượng của người muaKhách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.NHÓM FRIENDSHIP Trang : 15Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂMKhách hàng của Vinamilk được phân làm 2 nhóm:+Khách hàng lẻ: các khách hàng cá nhân.+Nhà phân phối: siêu thị, đại lí,….Áp lực từ khách hàng và nhà phân phối thể hiện ở những điểm sau:- Vị thế mặc cả: khách hàng có thể so sánh sản phẩm cùng loại của nhiều công để từ đó tạo áp lực về giá đối với nhà sản xuất.- Số lượng người mua: ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu.- Thông tin mà người mua có được.- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa.- Tính nhạy cảm đối với giá.- Sự khác biệt hóa sản phẩm.- Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành.- Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế.- Động cơ của khách hàng. cả nhà phân phối lẫn người tiêu dùng đếu có vị thế cao trong quá trình điều khiển cạnh tranh từ các quyết định mua hàng của họ.Công ty Vinamilk đã hạn chế được áp lực xuất phát từ khách hàng bằng cách định giá hợp lí các dòng sản phẩm của mình và đưa ra những thông tin chính xác về sản phẩm đồng thời tạo được sự khác biệt hóa đối với những sản phẩm của đối thủ và các sản phẩm thay thế khác. Năng lực thương lượng của nhà cung cấpDanh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty VinamilkVinamilk có 4 trang trại nuôi bò sữa ở Nghệ An, Tuyên Quang, NHÓM FRIENDSHIP Trang : 16Name of Supplier Product(s) Supplied · Fonterra (SEA) Pte Ltd Milk powder · Hoogwegt InternationalBVMilk powder · Perstima Binh Duong, Tins · Tetra Pak Indochina Carton packaging and packagingmachinesBài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂMLâm Đồng, Thanh Hóa với khoảng 10.000 con bò sữa cung cấp khoảng hơn 50% lượng sữa tươi nguyên liệu của công ty, số còn lại thu mua từ các hộ nông dân.Vinamilk tự chủ động trong nguồn nguyên liệu sữa tươi, không phụ thuộc vào nước ngoài.Ngoài ra, công ty còn có những đối tác là các trang trại bò sữa trong cả nước.Quy mô đối tác:Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa và xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3 khối lượng mua bán trên toàn thế giới. Đây chính là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao cho nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới cũng như Công ty Vinamilk.Hoogwegt International đóng vai trò quan trọng trên thị trường sữa thế giới và được đánhgiá là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và người tiêu dùng ở Châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung. Với hơn 40 năm kinh nghiệm, Hoogwegt có khả năng đưa ra những thông tin đáng tin cậy về lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm sữa và khuynh hướng của thị trường sữa ngày nay. Ngoài Perstima Bình Dương, Việt Nam, chúng tôi có các mối quan hệ lâu bền với các nhà cung cấp khác trong hơn 10 năm qua.Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp : Vinamilk xây dựng 4 nông trại nuôi bò sữa, tự chủ nguồn cung sữa tươi.Về bột sữa nguyên liệu, do cơ sở vật chất chưa đủ điều kiện và kĩ thuật nên hiện tại vẫn phụ thuộc vào nguồn cung của nước ngoài, công ty chưa đủ khả năng thay thế sản phẩm bột sữa nguyên liệu.Ngoài ra, khả năng thay thế nhà cung cấp của Vinamilk cũng thấp do sản phẩm của các nhà cung cấp có chất lượng cao, các nhà cung cấp khác chưa thể đạt được chất lượng tương đương.Thông tin về nhà cung cấp : Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp.Với tất cả các ngành, nhà cung cấp luôn gây các áp lực nhất định nếu họ có quy mô , sự tập hợp và việc sở hữu các nguồn lực quý hiếm. Chính vì thế những nhà NHÓM FRIENDSHIP Trang : 17Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂMcung cấp các sản phẩm đầu vào nhỏ lẻ (Nông dân, thợ thủ công ) sẽ có rất ít quyền lực đàm phán đối với các doanh nghiệp mặc dù họ có số lượng lớn nhưng họ lại thiếu tổ chức. Vinamilk đã hạn chế được áp lực từ phía nhà cung cấp.Vinamilk có thể tự chủ được nguồn nguyên liệu sữa tươi, chỉ phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu bột sữa.Hơn nữa, công ty Vinamilk đã tạo áp lực cho phía nhà cung cấp về chất lượng nguyên liệu, đảm bảo chất lượng tốt cho sản phẩm.Vinamilk không chịu áp lực từ nhà cung cấp do quy mô và sự sở hữu các nguyên liệu chất lượng cao và tạo vị thếcao hơn các nhà cung cấp, đảm bảo tính cạnh tranh công bằng cho các nhà cung cấp nhỏ lẻ nhưng sản phẩm có chất lượng cao. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩnHiện tại Việt Nam đang là một thị trường sữa tiềm năng do đó khả năng các công ty nước ngoài gia nhập ngành là khá cao đây chính là các đối thủ cạnh tranh tiểm ẩn của Vinamilk nói riêng và của các doanh nghiệp trong ngành sữa của Việt Nam nói chung. Các rào cản nhập cuộc mà Vinamilk tạo ra để hạn chế việc gia nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:+ Lòng trung thành của khách hàngVới sản phẩm sữa nước và sữa chua thì hiện tại Vinamilk đang được nhiều đối tượng khách hàng lựa chọn. Điều này tạo rào cản nhập cuộc cao cho các doanh nghiệp nước ngoài.+ Tính kinh tế nhờ quy mô Vinamilk vẫn chưa tạo đựơc tính kinh tế nhờ quy mô do đó tạo rào cản nhập cuộc thấp.+ Sự khác bịêt về sản phẩm Hiện nay Vinamilk vẫn chưa tạo được sự khác biệt về hương vị sản phẩm ngoài hình ảnh những chú bò dễ thương trong quảng cáo. Hơn nữa người Việt Nam lại có tư tưởng “sính đồ ngoại” nên tạo rào cản nhập cuộc không cao cho các công ty nước ngoài muốn gia nhập ngành.+ Khả năng về kênh phân phốiMạng lưới phân phối và bán hàng chủ động rộng khắp cả nước cho phép các sản phẩm chủ lực của Vinamilk có mặt trên 63 tỉnh thành của cả nước với hơn 220 nhà phân phối NHÓM FRIENDSHIP Trang : 18Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂMvà 141000 điểm bán lẻ. Ngoài ra sản phẩm của Vinamilk cũng có mặt tại các quốc gia như: Mỹ, Canada, Pháp, Trung Đông, Lào, Campuchia…+ Phản ứng của các công ty hiện tại trong ngànhHiện tại các công ty trong ngành sữa chủ yếu là cũng cố thị phần của mình và giữ chân những khách hàng tiềm năng.+ Yêu cầu về vốnYêu cầu về vốn của doanh nghiệp trong ngành sữa là khá cao nhưng các doanh nghiệp nước ngoài không gặp nhiều khó khăn về vấn đề này,+ Các quy định của chính phủHiện nay Việt Nam đã gia nhập WTO nên khả năng các công ty nước ngoài gia nhập vào thị trường sữa là khá cao.=> Nguy cơ gia nhập ngành của các đối thủ canh tranh tiềm ẩn là khá cao. Sản phẩm thay thếCác yếu tố cạnh tranh của sản phẩm thay thế thể hiện như sau: Giá cả. Chất lượng. Văn hóa. Thị hiếu.Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng ngày, với trẻ em, thanh thiếu niên và những người trung tuổi – sữa có tác dụng lớn hỗ trợ sức khỏe. Trên thị trường có rất nhiều loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường sức khỏe… nhưng các sản phẩm này về chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế đượcsữa. hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm cạnh tranh với các sản phẩm sữa như trà xanh, café lon, các loại nước ngọt…Tuy nhiên, do đặc điểm văn hóa và sức khỏe của người Việt Nam, không sản phẩm nào có thể thay thế được sữa.Mặt khác, đặc điểm từ các sản phẩm thay thế là bất ngờ và không thể dự báo được, nên mặc dù đang ở vị trí caonhưng ngành sữa vẫn phải đối mặt với các áp lực sản phẩm thay thế nên luôn có gắng cải tiến những sản phẩm của mình cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. NHÓM FRIENDSHIP Trang : 19Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂM II.MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 1. Điểm mạnh Các thế mạnh của công ty-Lợi thế từ quy mô tạo ra từ thị phần lớn trong hầu hết các phân khúc sản phẩm sữa vàtừ sữa,với hơn 45% thị phần sữa nước,hơn 85% thị phần sữa chua và sữa đặc,trong đó 2ngành chủ lực sữa nước và sữa chua có mức tăng trưởng liên tục 30%mỗi năm-Vinamilk là thương hiệu nổi tiếng-Có khả năng định giá trên thị trường-Sở hữu thương hiệu mạnh,nổi tiếng Vinamilk,là thương hiệu dẫn đầu rõ rệt với độ tinđùng và yêu thích của người Việt Nam với sản phẩm dinh dưỡng-Mạng lưới phân khối và bán hàng chủ động và phân khối cả nước cho phép các sảnphẩm chủ lực Vinamilk có mặt tại 141000 điểm bán lẽ lớn nhỏ trên toàn quốc trên 220nhà phân khối, tại toàn bộ 63 tỉnh thành của cả nước.Sản phẩm mang thương hiệuVinamilk có mặt tại Mỹ,Canada, Pháp, Lào,Trung Quốc,Campuchia -Có mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững với các nhà cung cấp,đảm bảo nguồnnguyên liệu ổn định, đáng tin cậy với giá cả cạnh tranh nhất trên thị trường.Là nhà thumua sữa lớn nhất trêm thị trường có khả năng mặc cả giá với người chăn nuôiNăng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xu hướng và nhu cầu người tiêudùng của thị trường-Hệ thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp được vận hành bởi đội ngũ các nhà quảnlý có năng lực và kinh nghiệm được chứng minh thông qua kết quả hoạt đông kinhdoanh bền vững của công ty-Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp cả nước 2. Điểm yếu của công ty Vinamilk. -Phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nước ngoài – Phụ thuộc nhiều vào diễn biến giá cả nguồn nguyên liệu nước ngoài. -Nguồn vốn chưa đáp ứng kịp thời cho chu cầu sản xuất kinh doanh -Khâu Marketing còn yếu chưa tạo được thông điệp ảnh hưởng để quảng bá đến ngườitiêu dùng.Công ty có các sản phẩm 70-99% sữa tươi nhưng chưa có cách quảng bá nói lên sự khác biệt đó – Công ty có nhiều sản phẩm dành cho nhiều đối tượng khác nhau nhưng quy cánh đống gói chưa tạo sự khác biệt giúp cho khách hàng nhận diện nhanh nhất – Chu trình mua nguyên vật liệu chưa tận dụng hết nguồn cung của người nông dânNHÓM FRIENDSHIP Trang : 20Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂM – Thi trường xuất khẩu chưa ổn định còn nhiều hạn chế. 3.Phân tích chuổi giá trị công ty vinamilk.Giá trị cốt lõi của công ty Vinamilk+Tôn trộng:tự trộng,bình đẳng và cống hiến cho sự phát triển của công tyNHÓM FRIENDSHIP Trang : 21Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂM+Ý chí:dám nghĩ,dám làm,dám chịu tránh nhiệm vượt qua mọi thử thách để đạt đượcmục tiêu+Chính trực:bất cứ điều gì chúng tôi làm đều trung thực,minh bạch và đúng đạo lý+Hài hòa lợi ích:lợi ích của vinamilk cũng là lợi ích của nhân viên đối tác,xã hội,nhànước và xã hội+Hiệu quả:luôn quan tâm đến giá trị gia tăng trong các hoạt động đầu tư,kinh doanh vàcông việc+Sáng tạo:chúng tôi tôn trọng sự đam mê,sự khám phá mang tính độc đáo+Cởi mở:sự trao đổi thẳng thắn với tinh thần xây dựng là cơ sở để giúp chúng tôi trởnên gắn bó mạnh mẽ hơnPHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT.(O)Cơ hội.- Các chính sách nhà nước đang ưu đãi cho ngành sữa như khuyến khích đầu tư và thuế suất.- Thiên nhiên khá thích hợp cho việc phát triển ngành chăn nuôi bò lấy sữa.- Nền công nghệ phát triển vượt bậc từ khâu sản xuất, chế biến đến đóng gói và bảo quản. – Nhu cầu của khách hàngngày càng tăng.(T)Đe doạ- Thị trường sữa bột trongnước đang có cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm nhập ngoại – Đối thủ luôn luôn có sảnphẩm mới và cách marketing tốt hơn- Các đối thủ nước ngoài có cách thâm nhập thị trường và marketing tốt hơn.- Bị cạnh tranh bởi nhiều thương hiệu nổi tiếng.NHÓM FRIENDSHIP Trang : 22Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂM(S)Điểm mạnh-Lợi thế từ quy mô tạo ratừ thị phần lớn .-Vinamilk là thương hiệunổi tiếng.-Có khả năng định giátrên thị trường.-Sở hữu thương hiệumạnh,nổi tiếng .-Hệ thống và quy trìnhquản lý chuyên nghiệp -Thâm nhập sâu hơn vào thị trường hiện tại.- Mở rộng thị trường bằng sản phẩm có chất lượng cao.- Phát triển công nghệ mới.- Phát triển năng lực quản lý và chất lượng nguồn nhân lực.- Khác biệt hoá sản phẩm- Tăng cường chiến lược marketing – Giữ vững thị phần(W)Điểm yếu -Phụ thuộc vào nguồnnguyên liệu nước ngoài. -Nguồn vốn chưa đáp ứng kịp thời cho chu cầu sản xuất kinh doanh.-Khâu Marketing còn yếu chưa tạo được thông điệp ảnh hưởng . – Thi trường xuất khẩu chưa ổn định còn nhiều hạn chế.- Nâng cao năng lực sản xuất.- Thâm nhập vào phân khúc thị trường mới.- Chủ động nguồn nguyên vật liệu.- Tìm kiếm thị trường mới.- Phát triển nguồn nhân lực.Qua quá trình phân tích ma trận SWOT và phân tích chiến lược tăng trưởng,ta thấy rằngVINAMILK đã áp dụng chiến lược này một cách hợp lý nhờ đó đã giúp VINAMILKmở rộng thị trường,thực hiện mục tiêu kinh doanh và xây dựng thương hiệu chomình.Nhờ đưa ra chiến lược phù hợp mà uy tín thương hiệu VINAMILK gắn liền vớinền tảng chất lượng sản phẩm cùng chiến lược quản bá chuyên nghiệp đã chiếm đượcniềm tin của người tiêu dùng.Tạo nền tảng vững chắc để VINAMILK tiếp tục triển khaiNHÓM FRIENDSHIP Trang : 23Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂMnhững hoạt động kinh doanh trong thời gian tới,tiếp tục duy trì và khẳng định vị thế dẫnđạo thị trường của VINAMILK trong ngành hàng sửa ở thị trường Việt Nam III.CHIẾN LƯỢC CÔNG TY ĐANG THEO ĐUỔI 1.Mục tiêu chiến lược . Công ty vinamilk sử dụng chiến lược tăng trưởng tập trung nhằm chiếm ưu thế trênthị trường nhằm quảng bá sản phẩm sữa vinamilk đến với khách hàng trên cả nước. 2. Chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty Vinamilk.2.1. Chiến lược thâm nhập thị trường. + Vinamilk thâm nhập thị trường bằng cách: -Mở rộng hệ thống phân phối rộng khắp 64 tỉnh (trong nước), 220 nhà phấn phối với 125.000 điểm bán hàng trên khắp 64 tỉnh thành – Xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ. -Sử dụng mô hình aida trong công tác thu hút và phát triển khách hàng + Ngoài ra, Vinamilk còn tăng cường phát triển các sản phẩm mới và dịch vụ mớiSữa đặc sữa nước sữa bột, sữa chua là các sản phẩm chủ lực của công ty vinamilk, và vinamilk đã phát triển thêm những dòng sản phẩm mới như: -Sửa bột giảm cân, -Nước trái cây pha sữa smoothie -Các loại, sữa tươi tiệt trùng các loại ( dâu, giàu canxi, có đường, socola…),. + Vinamilk có những ưu đãi đối với đại lý để họ trở thành những người bạn thânthiết, chung thuỷ với sản phẩm của mình. Trường hợp vi phạm hợp đồng, công ty kiênquyết cắt bỏ, để làm gương cho các đại lý khác.Hệ thống đại lý của công ty phân thành hai loại, nhóm các sản phẩm về sữa gồmcó sữa đặc, sữa bột và nhóm sản phẩm kem, sữa chua, sữa tươi Với nhóm sản phẩm về sữa (sữa đặc, sữa bột…) : Để được làm đại lý cho các sản phẩm này, VNM đặt ra điều kiện thiết yếu là phải giữ cam kết không bán bất kỳ sản phẩm sữa nào khác. – Với nhóm sản phẩm kem, sữa chua, sữa tươi : Công ty chủ trương mở rộng rãi vàkhông hạn chế ngặt nghèo về các điều kiện của đại lý. Bởi vì đây là các mặt hàng bántrực tiếp đến tay người tiêu dùng, tính cạnh tranh không cao, không phải NHÓM FRIENDSHIP Trang : 24Bài tập nhóm GVHD: THS- PHẠM THỊ TÂMlà mặt hàngchiến lược của công ty nên càng mở rộng hệ thống phân phối thì sản phẩmcàng được phổ biến – Thường đối với đại lý, tùy thuộc vào vị trí, địa điểm bán hàng mà công ty quyđịnh doanh số và thưởng cho đại lý theo quý, theo tháng. 2.2. Chiến lược phát triển thị trường. Hiện nay,thị phần sản xuất sữa tại Việt Nam, Vinamilk đang chiếm ưu thế với 35%, theo sau là Dutch Lady chiếm 24%. Mặc dù phần lớn thị phần đã bị các “ông lớn” chiếm giữ, song vẫn còn nhiều doanh nghiệp khác đang chia nhau thị phần còn lại và cốgắng phát triển để mở rộng hơn. Theo một khảo sát của tổ chức chuyên nghiên cứu thị trường Euro Monitor, Vinamilk chiếm hơn 80% thị phần sữa chua tại Việt Nam trong năm 2009. Đại diện quản lý ngành hàng sữa chua Vinamilk,cũng đưa ra con số thị phần 80% dựa trên khảo sát của công ty về sản lượng tiêu thụ. Bản báo cáo thường niên của Vinamilk cho thấy doanh thu năm 2009 của công ty tăng chủ yếu do tăng trưởng của nhóm sữa nước và sữa chua với hơn 10.000 tỷ đồng, tăng 29% so với năm 2008. Năm 2008, sữa chua chiếm 12% tổng doanh thu nội địa củaVinamilk, đến cuối năm 2009 đã tăng lên 15 – 17% và đạt tỷ lệ tăng trưởng 51,7% so với năm 2008. Theo một nghiên cứu của Công ty Chứng khoán Bảo Việt, năm 2009, Vinamilk sản xuất 53 triệu lít sữa chua, sản phẩm được phân phối tại 135.000 điểm bán hàng trải khắp toàn quốc. Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:• Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam• Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam• Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFreshNHÓM FRIENDSHIP Trang : 25

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.