Trong hinh chu nhat giao diem hai duong cheo cach

Bài tập hình học lớp 5

Tài liệu ôn thi học sinh giỏi lớp 5 môn toán

Download.vn xin giới thiệu tới các bạn tài liệu Giải bài tập hình học nâng cao lớp 5 được chúng tôi tổng hợp chi tiết và đăng tải tại đây.

Bài tập hình học nâng cao lớp 5 gồm các bài toán nâng cao kỹ thuật và bài tập ôn thi học sinh giỏi các năm có lời giải chi tiết kèm theo. Tài liệu nhằm giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, đồng thời giúp các thầy cô giáo tham khảo lại trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi. Vui lòng duyệt và tải các tài liệu tại đây.

xem thêm

Trong hinh chu nhat giao diem hai duong cheo cach

Cập nhật: 25/08/2018

Các số lớp 5 này có lời giải giúp các em đối chiếu nhanh với đáp án của mình, từ đó xem mình làm đúng hay chưa, đồng thời nâng cao kiến ​​thức về giải tích. diện tích hình thangCách tính diện tích hình thoi … chuẩn nhất.

5. Lớp tài khoản khu vực

Mục lục Chất liệu:
1. Bài tập trong SGK.
2. Bài tập trong sách bài tập.
3. Bài tập nâng cao.

Chú ý: nêu các phương trình tính toán khu vuônghình thang, hình thoi … trước khi ứng dụng vào công việc.

Bài tập tính diện tích lớp 5 SGK

Giải bài 1 Trang 104 SGK Toán 5: Một khu đất có kích thước như hình bên dưới. Tính diện tích của khu đất.

Câu trả lời:Chiều dài hình chữ nhật I là: 3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m) Diện tích hình chữ nhật thứ nhất: 11,2 + 3,5 = 39,2 (m2) Diện tích hình chữ nhật I Diện tích hình chữ nhật II: 6,5 x 4,2 = 27,3 ( m2) Diện tích đất: 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)

Đáp số: 66,5 (m2).

Giải bài 2 Trang 104 SGK Toán 5: Một khu đất có kích thước như hình bên dưới. Tính diện tích của khu đất.

Câu trả lời:Che phủ Chiều dài hình chữ nhật: 40,5 + 100,5 = 141 (m) Chiều rộng hình chữ nhật: 50 + 30 = 80 (m) Diện tích hình chữ nhật bị che: 141 x 80 = 11.280 (m2) Tổng diện tích hai hình chữ nhật nhỏ: 50 x 40,5 x 2 = 4050 (m 2) Diện tích đất: 11280 – 4050 = 7230 (m2)

Trả lời: 7230 SCN 2

Giải bài 1 Trang 105, 106 SGK Toán 5: Tính hình dạng của Trái đất như hình bên dưới, tìm hiểu

AD = 63mAE = 84mBE = 28 AD

GC = 30 m

Câu trả lời:Diện tích hình chữ nhật AEGD: 84 x 63 = 5292 (m2) Độ dài cạnh BG: 28 + 63 = 91 (m) Diện tích hình tam giác BGC: 91 x 30: 2 = 1365 (m2) Hình tam giác ABE: 84 x 28 : 2 = 1176 (m2) Diện tích đất: 5292 + 1365 + 1176 = 7833 (m2)

Đáp số: 7833 (m2).

Giải bài Hai Trang 105, 106 SGK Toán 5: Tính hình dạng của Trái đất như hình vẽ dưới đây, biết:

Bai tap hinh hoc lop 5 788760ec93125ab84cdfc801360f19dc

BM = 20,8mCN = 38mAM = 24,5mMN = 37,4m

ND = 25,3 m

Câu trả lời:Diện tích hình thang BMCN là: (38 + 20,8) x 37,4: 2 = 1099,56 (m2) Diện tích tam giác ABM là: 24,5 x 20,8: 2 = 254,8 (m2).) Diện tích tam giác CND: 25,3 x 38: 2 = 480,7 (m2) Diện tích đất: 1099,56 + 254,8 + 480,7 = 1835,06 (m2)

Đáp số: 1835,06m2

Lưu ý – Diện tích được đo bằng mét vuông (mét vuông) (hoặc cm2, mm2, decimet2 …)
Giải bài tập trang 104 SGK Toán 5 Đây là một cuộc tập trận trong khu vực và Làm bài tập trang 105, 106 SGK Toán 5 Đây là bài học tiếp theo trong thực hành tính diện tích các hình. Cùng xem cách giải bài tập dễ dàng và chính xác nhé.

Bài tập tính diện tích lớp 5 trong sách bài tập

Bài 1 trang 17 VBT Toán 5 Tập 2: Một trường có kích thước như hình dưới đây. người vẽ khu vực.

Chia hình đã chọn thành hai hình chữ nhật như hình minh họa.

câu trả lời:

Diện tích của trường hình chữ nhật (1):

40 x (40 + 30) = 2800 (m2)

Diện tích của ruộng hình chữ nhật (2):

40 x (60,5 – 40) = 820 (m2)

Diện tích của trường được hiển thị bên dưới là:

2800 + 820 = 3620 (m2)

Đáp số: 3620 AD 2

Giải bài 2 Trang 18 VBT Toán 5 Tập 2: Một khu đất có kích thước như hình bên dưới. Tính diện tích khu đất.

Chia hình đã chọn thành hai hình chữ nhật như hình minh họa.

Cho hinh ve tich dien tich tam giac hdc biet

câu trả lời:

Diện tích hình chữ nhật (1):

50 x 20,5 = 1025 (m2)

Diện tích hình chữ nhật (2):

10 x 40,5 = 405 (m2)

Diện tích của đoạn bên là:

1025 + 405 = 1430 m 2

Trả lời: 1430 SCN 2

Giải bài 1 Trang 18 VBT Toán 5 Tập 2Tính diện tích khu đất có kích thước như sau:

1660811773 907 cho hinh ve tich dien tich tam giac hdc biet

câu trả lời:

Diện tích của hình vuông (1) là:

5 x 5 = 25 (m2)

Diện tích hình chữ nhật (2) là:

6 x (6 + 5) = 66 (m2)

Diện tích hình chữ nhật (3) là:

(7 + 6 + 5) x (16-5-6) = 90 (m2)

Diện tích đất:

25 + 66 + 90 = 181 (m2)

Giải bài 2 Trang 19 VBT Toán 5 Tập 2Tính diện tích khu đất có kích thước như hình vẽ bên, cho trước:

1660811774 103 cho hinh ve tich dien tich tam giac hdc biet

BM = 14 m CN = 17 m EP = 20 m

AM = 12 m MN = 15 m ND = 31 m

gợi ý

Chia Trái Đất thành các hình tam giác ABM, hình thang BCMN, hình thang CND, hình tam giác ADE.

Diện tích khu đất là tổng diện tích của các hình trên.

câu trả lời:

Diện tích tam giác ABC là:

12 x 14: 2 = 84 (m2)

Diện tích hình thang BCNM là:

Bai tap hinh hoc lop 5

= 232,5 m 2

Diện tích tam giác CND là:

31 x 17: 2 = 263,5 (m2)

Diện tích tam giác ADE là:

(12 + 15 + 31) x 20: 2 = 580 (m2)

Diện tích khu đất là:

84 + 232,5 + 263,5 + 580 = 1160 (m2)

Trả lời: 1160 sau Công nguyên 2

Bài tập tính toán diện tích lớp năm bổ sung

1. Bài tập về tam giác

Câu 1: Ghép mỗi hình tam giác với câu miêu tả hình dạng của nó:

phần thưởng:

Câu 2: Ghi nhãn cạnh của đáy và chiều cao của tam giác tương ứng trong mỗi tam giác sau:

phần thưởng:

Hình 1:

– AH là đường cao ứng với đường thấp của BC

– BK là đường lên ứng với đáy của dòng điện xoay chiều.

CI là đường tăng ứng với đáy AB.

Hình 2:

– EH là đường cao ứng với đáy DG

– DE là đường lên ứng với đáy của EG

– EG là chiều cao tương ứng với đáy DE

Hình 3:

– PK là đường tăng ứng với đáy MN

– MI là đường cao tương ứng với PN thấp hơn

– NH là chiều cao tương ứng với đáy của MP

Câu 3: Xác định chiều cao ứng với đáy BC đã cho rồi viết theo mẫu:

phần thưởng:

Câu 4:

Tính diện tích của một tam giác bằng cách sử dụng:

a) Chiều dài của đáy là 32 cm và chiều cao là 22 cm;

b) chiều dài đáy là 2,5 cm và chiều cao là 1,2 cm;

phần thưởng:

một. Diện tích tam giác là: S = 1 / 2.32.22 = 352cm2

B. Diện tích tam giác là: S = 1 / 2.2.5.1.2 = 1.5cm2

Câu hỏi thứ năm: Tính diện tích của một tam giác bằng cách sử dụng:

a) Chiều dài đáy là 45cm và chiều cao là 2,4dm;

b) Chiều dài của đáy là 1,5 m và chiều cao là 10,2 dm;

phần thưởng:

một. Quy đổi 45 cm = 4,5dm

Diện tích hình tam giác là: S = 1 / 2.4,5.2,4 = 5,4dm2

B. Quy đổi 1.5m = 15dm

– Diện tích hình tam giác là: S = 1 / 2,15.10,2 = 76,5dm2

Câu 6Tính diện tích của một tam giác bằng cách sử dụng:

a) Chiều dài của đáy là 3/4 m và chiều cao là 1/2 m;

b) Chiều dài của đáy là 4/5 m và chiều cao là 3,5 dm;

phần thưởng:

một. Diện tích hình tam giác là: S = 1 / 2.3 / 4.1 / 2 = 3,16m2

B. Diện tích của hình tam giác là: S = 1 / 2,4 / 5. 3,5 = 14 decimet

Câu 7:

Tìm diện tích của một tam giác vuông có cả hai cạnh:

a) 35 cm và 15 cm.

b) 3,5 m và 15 dm.

phần thưởng:

một. Diện tích của tam giác là: S = 1/2. 35,15 = 262,5 cm 2

B. Diện tích hình tam giác là: S = 1 / 2.35,15 = 262,5dm2 (đổi 3,5m = 35dm)

Câu 8Tính diện tích tam giác MDC. Ta biết rằng hình chữ nhật ABCD có AB = 25 cm, BC = 16 cm.

phần thưởng:

Nhìn vào tam giác MDC ta thấy chiều cao của tam giác bằng chiều rộng của hình chữ nhật ABCD. Do đó, diện tích tam giác MDC là S = 1 / 2.CD.BC = 1 / 2.25.16 = 200 cm 2

Câu 9Tính diện tích tam giác MDN. Ta biết rằng hình vuông ABCD có cạnh bằng 20 cm và AM = MB, BN = NC.

phần thưởng:

Ta có: AM = MB = BN = NC = 20: 2 = 10 cm

Diện tích tam giác DAM là SDAM = 20 x 10: 2 = 100 cm 2

Diện tích tam giác MBN = 10 x 10: 2 = 50 cm 2

Diện tích tam giác NCD là SNCD = 20 x 10: 2 = 100 cm 2

Diện tích hình vuông ABCD là: SABCD = 20 x 20 = 400 cm 2

Vậy diện tích tam giác MND là: SMND = SABCD – SDAM – SMBN – SNCD = 150cm2

Câu 10Tính độ dài cạnh đáy của hình tam giác có chiều cao bằng 2/5 m và diện tích là 1200 cm 2

phần thưởng:

Cạnh đáy của tam giác là 12,2: 2/5 = 60 m (đổi 1200 cm 2 = 12 m 2)

Câu 11: Tính diện tích hình tứ giác MBND. Nếu chiều dài của hình chữ nhật ABCD = 36 cm; Chiều rộng AD = 20 cm và AM = 1/3 MB, BN = NC.

phần thưởng:

Ta có: AB = 1/3 MB = 1 / 4AB = 1 / 4CD = 9cm nên: MB = 27cm

BN = NC = 1/2 BC = 1 / 2AD = 10 cm

Diện tích ABCD 20 x 36 = 720 cm 2

Diện tích tam giác DCN là 1/2. NCDC = 1 / 2.10.36 = 180 cm2

Diện tích tam giác AMD là 1 / 2,2 AM.AD = 1 / 2,20,9 = 90cm2

Do đó, diện tích của DMBN là S = SABCD – SAMD – SDCN = 720-80-90 = 450m2

Câu 12Tính diện tích hình bình hành ABCD. Nếu diện tích tam giác ADC là 100 cm2.

phần thưởng:

Ta có: SACB = SDAC (Dễ dàng chứng minh)

tức là SABCD = SADC + SACB

Do đó, SABCD = 200 cm2

Câu 13: Tính đường cao AH của tam giác vuông ABC. biết: AB = 30 cm; AC = 40 cm; BC = 50 cm.

phần thưởng:

Ta có diện tích tam giác ABC là: SABC = 1 / 2.AB. AC = 1 / 2.AH.BC

=> AH = AB.AC: BC = 30,40: 50 = 24 cm

2. Tính diện tích hình thang

Câu hỏi số 1: Đánh dấu (x) vào đường tròn dưới hình thang trong mỗi hình sau:

phần thưởng:

Câu 2: Viết tên các hình thang vuông trong hình chữ nhật ABCD.

phần thưởng:

Các hình thang vuông là AMND, MBCN, ABKI và CKID

Câu 3Tính diện tích hình thang đã cho:

a) Độ dài của hai đáy là 15 cm và 11 cm, chiều cao là 9 cm.
b) Chiều dài của hai đáy là 20,5m và 15,2m, chiều cao là 7,8m.

phần thưởng:

một. Diện tích hình thang bằng 1/2. (15 + 11). 9 = 117 cm 2
B. Diện tích hình thang bằng 1/2. (20,5 + 15,2). 7,8 = 139,23 m 2

Câu 4Ghi vào chỗ trống (theo mẫu):

phần thưởng:

Câu hỏi 5: Tính diện tích hình thang AMCD. Biết rằng hình chữ nhật ABCD có AB = 27 cm; BC = 14 cm; y = 2/3 ab

phần thưởng:

Ta có chiều dài AM = 27,2 / 3 = 18 cm

Tính diện tích hình thang là 1/2. (18 +27) 14 = 315 cm 2

Câu 6: Tính diện tích hình thang AMCD. Biết rằng hình chữ nhật ABCD có AB = 42 cm; m = 30 cm; r = 1/4 ab; AN = ghi chú.

phần thưởng:

Ta có: AN = NB = 1 / 2AB = 21cmAM = 1 / 4AB = 10,5cmMN = AN – AM = 10,5cm

Diện tích hình thang MNCD là 1/2. 30. (42 + 10,5) = 787,5 cm 2

3. Tính diện tích hình tròn và chu vi hình tròn.

Câu hỏi số 1Vẽ một đường tròn đường kính D:

a) d = 7 cm

b) d = 2/5 dm

phần thưởng:

một. d = 7 nên y = 7: 2 = 3,5 cm

B. d = 2 / 5dm = 4 cm nên r = 2 cm

Câu 2: draw (theo hình mẫu):

Câu 3Tính chu vi hình tròn bán kính r:

a) y = 5 cm b) y = 1,2 decimet

c) y = 3/2 m

phần thưởng:

một. Chu vi hình tròn là 2.3,14,5 = 31,4 cm. Chu vi 2.3,14.1.2 = 7,526dm

c. Chu vi hình chữ nhật là 2.3,14.3 / 2 = 9,42 m

Câu 4Tính chu vi hình tròn có đường kính d:

a) d = 0,8 mb) d = 35 cm

c) d = 8/5 dm

phần thưởng:

một. Chu vi hình tròn 3,14. 0,8 = 2,512 MB. Chu vi hình tròn 3,14. 35 = 109,9 cm

c. Chu vi 3,14 .8 / 5 = 5,024 dm

Câu hỏi 5:

a) Tính đường kính của hình tròn có chu vi 18,84 cm.
b) Tính bán kính hình tròn có chu vi 25, 12 cm

phần thưởng:

một. Đường kính của hình tròn là 6 cm
B. Bán kính của hình tròn là 4 cm

Câu 6Đường kính của bánh xe máy kéo mini là 0,5 mét. Bán kính bánh lớn của máy kéo này là 1m, vậy khi bánh nhỏ lăn 10 lần thì bánh lớn lăn mấy lần?

phần thưởng:

Chu vi bánh xe nhỏ 2. 3,14. 0,5 = 3,14 m
Chu vi của bánh xe lớn là 2. 3,14. 1 = 6,28 m

Bánh xe của trẻ lăn được 10 vòng thì được quãng đường 3,14 x 10 = 31,4 m

31,4m cũng là quãng đường bánh xe lớn lăn được nên bánh xe lớn lăn được 31,4 x 6,28 = 5 vòng.

Để thực hiện hiệu quả các phép tính diện tích số lớp 5 trên đây, các em học sinh cần ôn tập lại các công thức tính diện tích. Nếu bạn giải được những dạng bài toán số học này thì khi gặp dạng bài toán này, bạn có thể giải nhanh chóng.

Các bài toán tính diện tích các hình lớp 5 trong bài viết dưới đây giúp các em học sinh luyện tập cách tính diện tích các hình như hình thang, diện tích hình tròn … cùng các thầy cô giáo tham khảo. Chuyên đề dạy học toán lớp 5, giao nhiệm vụ cho các em.

Giải toán lớp 5 trang 72 bài tập tổng hợp 1, 2, 3, 4 Giải toán lớp 5 72 bài tập 1, 2, 3, 4 Giải toán lớp 5 trang 170, một số dạng toán đã học Giải toán lớp 5 Trang 94, luyện giải toán lớp 5, giải bài tập SGK toán lớp 5, tính thể tích hình hộp chữ nhật lớp 5

Bài viết được chia sẻ bởi kinhnghiem.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.